Chi tiết văn bản
| Số ký hiệu | 354/2025/NĐ-CP |
|---|---|
| Trích yếu | Nghị định 354/2025/NĐ-CP khu công nghệ số tập trung |
| Ngày ban hành | 31/12/2025 |
| Loại văn bản | Nghị định |
| Nơi ban hành | Chính phủ |
| Người ký | Nguyễn Chí Dũng |
| Tệp đính kèm |
354-cp.signed.pdf Tải tệp đính kèm |
Nội dung chi tiết
| CHÍNH PHỦ ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
|---|---|
| Số: 354/2025/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025 |
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ KHU CÔNG NGHỆ SỐ TẬP TRUNG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởngBộ Khoa học và Công nghệ;
Chính phủ ban hành Nghị địnhquy định về khu công nghệ số tập trung.
ChươngI ****
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi
tiết một số điều của Luật Công nghiệp công nghệ số về khu công nghệ số tập
trung, bao gồm: khoản 1 và khoản 3 Điều 22; khoản 3 Điều 23 và
khoản 3 Điều 25 của Luật Công nghiệp công nghệ số.Nghị định này quy định biện
pháp thi hành Điều 5 và Điều 24 của Luật Công nghiệp công nghệ số
về quản lý và phát triển khu công nghệ số tập trung.
Điều 2. Đốitượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với
cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động
đầu tư, thành lập, mở rộng, công nhận khu chức năng là khu công nghệ số tập
trung, hoạt động quản lý, sản xuất, kinh doanh trong khu công nghệ số tập trung
và các hoạt động khác có liên quan đến khu công nghệ số tập trung.
Điều 3.Phương hướng phát triển khu công nghệ số tập trung trong quy hoạch vùng và quyhoạch hạ tầng thông tin và truyền thông
Phương hướng phát triển
khu công nghệ số tập trung là một nội dung trong quy hoạch vùng và quy hoạch hạ
tầng thông tin và truyền thông.Nội dung phương hướng phát
triển khu công nghệ số tập trung bao gồm định hướng, phương hướng phân bổ không
gian, mục tiêu, chức năng, tổ chức thực hiện và giải pháp về phát triển khu
công nghệ số tập trung trong kỳ quy hoạch.Ưu tiên xây dựng, phát triển
khu công nghệ số tập trung quy mô lớn phù hợp với định hướng, mục tiêu phát triển
của từng vùng kinh tế trọng điểm theo quy hoạch tổng thể quốc gia.Phương hướng phát triển
khu công nghệ số tập trung là cơ sở để lập; điều chỉnh phương án phát triển khu
công nghệ số tập trung trong quy hoạch tỉnh và quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
Điều 4.Phương án phát triển khu công nghệ số tập trung trong quy hoạch tỉnh và quy hoạchsử dụng đất cấp tỉnh
Phương án phát triển khu
công nghệ số tập trung là một nội dung của quy hoạch tỉnh và quy hoạch sử dụng
đất cấp tỉnh.Nội dung phương án phát
triển khu công nghệ số tập trung bao gồm:
Mục tiêu, định hướng, chức
năng, tổ chức thực hiện và giải pháp về phát triển hệ thống khu công nghệ số tập
trung trong kỳ quy hoạch;Danh mục khu công nghệ số
tập trung trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;Thể hiện phương án phát
triển hệ thống khu công nghệ số tập trung trên bản đồ quy hoạch.
- Nội dung Danh mục các khu
công nghệ số tập trung trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương bao gồm:
Tên của khu công nghệ số tập
trung;Quy mô diện tích và địa điểm
dự kiến xây dựng của khu công nghệ số tập trung.
- Việc lập, điều chỉnh
phương án phát triển các khu công nghệ số tập trung trên địa bàn tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
Phù hợp với phương hướng
phát triển khu công nghệ số tập trung trong quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền
thông;Phát triển khu công nghệ số
tập trung hợp lý về quy mô diện tích, lĩnh vực hoạt động công nghiệp công nghệ
số để đảm bảo hiệu quả đầu tư. Ưu tiên chuyển đổi mục đích sử dụng của phần đất
đã được quy hoạch cho xây dựng khu công nghiệp, khu kinh tế và các khu chức
năng khác để xây dựng khu công nghệ số tập trung;Phát triển khu công nghệ số
tập trung tại vị trí địa lý thuận lợi kết nối về hạ tầng giao thông đường bộ,
sân bay, cảng biển đáp ứng nhu cầu hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa, máy móc,
thiết bị phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp; thuận lợi
cho chuyên gia và người lao động làm việc trong khu công nghệ số tập trung;Phát triển khu công nghệ số
tập trung gắn kết với các viện, trung tâm nghiên cứu và trường đại học hoạt động
trong lĩnh vực công nghệ số để hình thành hệ sinh thái nghiên cứu, khởi nghiệp
và đổi mới sáng tạo, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực công nghiệp công nghệ
số;
đ) Khu công nghệ số tập trung
được hình thành trong một không gian tổng thể bao gồm đô thị - khoa học - công
nghệ - đổi mới sáng tạo - công nghiệp công nghệ số. Tạo môi trường toàn diện, đầy
đủ và chất lượng cao cho các doanh nghiệp nghiên cứu, sản xuất và phát triển
công nghệ tiên tiến; thu hút các chuyên gia, nhà khoa học trong và ngoài nước;
Khu công nghệ số tập trung
có khả năng kết nối đồng bộ với hệ thống các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật,
hạ tầng xã hội ngoài khu;Đáp ứng quy định về bảo đảm
quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên, phòng, chống
thiên tai, bảo vệ đê điều, hành lang bảo vệ bờ biển, sử dụng đất lấn biển, ứng
phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, di sản thiên
nhiên.
- Phương án phát triển khu
công nghệ số tập trung là cơ sở để tổ chức:
Lập, điều chỉnh quy hoạch
phân khu, quy hoạch chi tiết dự án xây dựng mới và mở rộng khu công nghệ số tập
trung;Lập, điều chỉnh kế hoạch đầu
tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội phục vụ sự
phát triển của khu công nghệ số tập trung.
Điều 5. Lập,phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết dự án đầu tư xâydựng khu công nghệ số tập trung
Quy hoạch phân khu và quy
hoạch chi tiết (đối với các khu vực không yêu cầu phải lập quy hoạch phân khu)
dự án đầu tư xây dựng khu công nghệ số tập trung được lập trên cơ sở phương án
phát triển khu công nghệ số tập trung trong quy hoạch tỉnh, bảo đảm phù hợp với
tổ chức các phân khu chức năng của khu công nghệ số tập trung quy định tại Điều 8 Nghị định này và quy định pháp luật về xây dựng, quy hoạch
đô thị và nông thôn.Việc lập, thẩm định, phê
duyệt, điều chỉnh các quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết dự án đầu tư xây
dựng mới, dự án đầu tư xây dựng mở rộng khu công nghệ số tập trung được thực hiện
theo quy định pháp luật về xây dựng, quy hoạch đô thị và nông thôn.Đơn vị quản lý, vận hành,
sử dụng và khai thác khu công nghệ số tập trung phối hợp với cơ quan chuyên môn
về quy hoạch, xây dựng trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp
xã để tổ chức quản lý hoạt động đầu tư xây dựng, quản lý chất lượng công trình
xây dựng trong khu công nghệ số tập trung theo quy định của pháp luật.Việc lập, điều chỉnh quy
hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết là cơ sở để lập dự án đầu tư xây dựng mới,
dự án đầu tư xây dựng mở rộng khu công nghệ số tập trung.
ChươngII
TIÊU CHÍ CỦAKHU CÔNG NGHỆ SỐ TẬP TRUNG
Điều 6.Tiêu chí về chức năng của khu công nghệ số tập trung
Khu công nghệ số tập trung có
chức năng sau đây:
Nghiên cứu và phát triển, ứng
dụng, chuyển giao về công nghệ số.Sản xuất và kinh doanh sản
phẩm công nghệ số, cung ứng dịch vụ công nghệ số: sản phẩm phần mềm và cung ứng
dịch vụ công nghệ số; sản phẩm phần cứng, điện tử thuộc Danh mục sản phẩm, dịch
vụ công nghệ số trọng điểm.Nghiên cứu và phát triển,
thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn; nghiên cứu, sản
xuất thiết bị, máy móc, công cụ phục vụ trực tiếp cho công nghiệp bán dẫn.Đào tạo, bồi dưỡng nhân lực
công nghiệp công nghệ số.Ươm tạo công nghệ, doanh
nghiệp công nghệ số; xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư về công nghệ số.Cung cấp hạ tầng công nghiệp
công nghệ số; các công trình hạ tầng kỹ thuật, tòa nhà văn phòng làm việc, cơ sở
sản xuất phục vụ cho các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công
nghệ số. Trong đó, bảo đảm các yêu cầu sau:
Có hạ tầng số hiện đại, đồng
bộ, bao gồm: mạng internet tốc độ cao, mạng viễn thông 5G/6G và các thế hệ tiếp
theo.Có hạ tầng cấp điện bảo đảm
chất lượng, ổn định với tối thiểu có hai nguồn cấp độc lập; hạ tầng cấp thoát
nước bảo đảm chất lượng, công suất đáp ứng nhu cầu; hệ thống xử lý nước thải đạt
chuẩn loại A theo quy định của pháp luật về môi trường.Áp dụng các tiêu chuẩn,
quy chuẩn về bảo đảm an ninh mạng trong quản lý vận hành hạ tầng số.
- Cung cấp dịch vụ và các điều
kiện cần thiết để tổ chức, doanh nghiệp và người lao động làm việc và học tập
trong khu công nghệ số tập trung. Trong đó, bảo đảm các yêu cầu sau:
Áp dụng mô hình quản trị số
thông minh và xanh trong hoạt động quản lý, vận hành của khu công nghệ số tập
trung nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, bảo vệ môi trường, sử dụng tài nguyên
thiên nhiên tiết kiệm và bền vững.Có dịch vụ hỗ trợ doanh
nghiệp và chuyên gia, người lao động làm việc, học tập thực hiện các thủ tục
hành chính trong khu công nghệ số tập trung.
Điều 7.Tiêu chí về quy mô diện tích, nhân lực của khu công nghệ số tập trung
- Về quy mô diện tích:
Có diện tích tối thiểu từ
05 héc-ta trở lên;Đối với khu công nghệ số tập
trung chỉ tập trung về sản xuất phần mềm, sản phẩm nội dung số và cung cấp dịch
vụ công nghệ số có quy mô diện tích đất tối thiểu từ 01 héc-ta trở lên.
- Về nhân lực:
Có tối thiểu 2.000 nhân lực
công nghiệp công nghệ số làm việc trong khu công nghệ số tập trung. Đối với khu
công nghệ số tập trung chỉ thực hiện các hoạt động sản xuất phần mềm, nội dung
số và cung cấp dịch vụ công nghệ số phải có tối thiểu 1.000 nhân lực công nghiệp
công nghệ số.Nhân lực công nghiệp công
nghệ số chiếm tối thiểu 60% tổng số lao động làm việc trong khu công nghệ số tập
trung.
Điều 8.Tiêu chí về quy hoạch phân khu chức năng của khu công nghệ số tập trung
- Khu công nghệ số tập trung
phải được tổ chức thành 02 nhóm phân khu chức năng chính:
Nhóm phân khu thực hiện hoạt
động công nghiệp công nghệ số, bao gồm: phân khu sản xuất, kinh doanh sản phẩm
và dịch vụ công nghệ số; phân khu nghiên cứu - phát triển, tư vấn, đào tạo, vườn
ươm công nghệ số; phân khu văn phòng, trụ sở làm việc phục vụ công tác quản lý,
điều hành; phân khu công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối như điện, nước, viễn
thông, xử lý môi trường, phòng cháy, chữa cháy; phân khu có chức năng trưng
bày, giới thiệu sản phẩm và truyền thông; phân khu chức năng khác thực hiện các
chức năng của khu công nghệ số tập trung;Nhóm phân khu cung cấp dịch
vụ cho khu công nghệ số tập trung, bao gồm tối thiểu một trong các phân khu:
phân khu dịch vụ dân sinh (giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao,...); phân khu dịch
vụ lưu trú; phân khu tài chính hoặc liên kết tài chính, ngân hàng; phân khu
khác cung cấp các dịch vụ cho khu công nghệ số tập trung.
Tổng diện tích đất nhóm
phân khu thực hiện hoạt động công nghiệp công nghệ số phải bảo đảm chiếm tối
thiểu 50% diện tích đất của khu công nghệ số tập trung. Việc tổ chức các phân
khu chức năng phù hợp theo định hướng, mục tiêu hoạt động của khu công nghệ số
tập trung; có thể quy hoạch tập trung hoặc phân tán phù hợp với điều kiện thực
tế.Mật độ xây dựng của khu
công nghệ số tập trung đáp ứng các chỉ tiêu sau:
Mật độ xây dựng thuần của
lô đất xây dựng tòa nhà, cơ sở sản xuất tối đa là 60% diện tích lô đất;Tỷ lệ cây xanh, giao
thông, các khu kỹ thuật tối thiểu 21% diện tích toàn khu công nghệ số tập trung
trở lên.
ChươngIII
THÀNH LẬP, MỞ RỘNGKHU CÔNG NGHỆ SỐ TẬP TRUNG
Điều 9.Điều kiện thành lập khu công nghệ số tập trung
Phù hợp với chính sách của
Nhà nước về phát triển công nghệ số, công nghiệp công nghệ số; phù hợp với mục
tiêu, định hướng tại các chiến lược, chương trình, kế hoạch quốc gia, cấp bộ,
ngành (nếu có) về phát triển công nghiệp công nghệ số, khoa học công nghệ và đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số, kinh tế số.Phù hợp với quy hoạch hạ tầng
thông tin và truyền thông.Phù hợp với quy hoạch vùng
(nếu có) và quy hoạch tỉnh trong đó thuộc Danh mục các khu công nghệ số tập
trung, danh mục khu chức năng, danh mục các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư
trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đã được cấp có thẩm quyền
phê duyệt; phù hợp với quy hoạch sử dụng đất tại địa phương đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt đảm bảo sử dụng tài nguyên đất tiết kiệm, hiệu quả.
Trường hợp khu công nghệ số tập
trung chưa phù hợp với phương hướng, phương án phát triển khu công nghệ số tập
trung trong quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông, quy hoạch tỉnh và quy
hoạch sử dụng đất cấp tỉnh thì phải thực hiện thủ tục điều chỉnh, bổ sung các
quy hoạch này theo quy định của pháp luật về quy hoạch trước khi thực hiện thủ
tục thành lập khu công nghệ số tập trung.
Đáp ứng quy định về bảo đảm
quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu, bảo vệ
tài nguyên thiên nhiên và di tích lịch sử, văn hóa, di sản thiên nhiên.Đáp ứng các tiêu chí về
quy mô diện tích theo quy định tại khoản 1 Điều 7 và quy hoạch
phân khu chức năng của khu công nghệ số tập trung theo quy định tại Điều 8 Nghị định này.Có phương án thành lập phù
hợp với chức năng của khu công nghệ số tập trung quy định tại Điều
6 Nghị định này.
Điều 10.Điều kiện mở rộng khu công nghệ số tập trung
Đáp ứng các quy định tại Điều 6 và khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 9 Nghị
định này.Hệ thống kết cấu hạ tầng
khu công nghệ số tập trung đã được đầu tư hoàn chỉnh theo quy hoạch phân khu (nếu
có) hoặc quy hoạch chi tiết được phê duyệt theo pháp luật về quy hoạch đô thị
và nông thôn.Diện tích đất của nhóm
phân khu chức năng thực hiện hoạt động công nghiệp công nghệ số quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định này đã cho thuê, thuê lại đạt tối
thiểu 70%.
Điều 11.Thẩm quyền, trình tự, thủ tục thành lập, mở rộng khu công nghệ số tập trung
Khu công nghệ số tập trung
được xác định là đã được thành lập, mở rộng theo quy định tại khoản
4 Điều 22 Luật Công nghiệp công nghệ số kể từ ngày phê duyệt chủ trương đầu
tư dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghệ số tập
trung đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công; hoặc phê duyệt chủ trương đầu tư dự
án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghệ số tập trung đối
với dự án thực hiện theo phương thức đối tác công tư; hoặc chấp thuận chủ
trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư hoặc chấp thuận nhà đầu tư thực
hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghệ số tập
trung sử dụng vốn doanh nghiệp.Cơ quan có thẩm quyền quyết
định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư đối với dự án xây dựng và kinh doanh
kết cấu hạ tầng khu công nghệ số tập trung sử dụng vốn đầu tư công theo quy định
pháp luật về đầu tư công, dự án thực hiện theo phương thức đối tác công tư theo
pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư, lựa chọn nhà đầu tư thực
hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghệ số tập
trung sử dụng vốn doanh nghiệp theo quy định pháp luật về đầu tư.Đối với khu công nghệ số tập
trung sử dụng ngân sách nhà nước hoặc dự án đầu tư thực hiện theo phương thức đối
tác công tư, hồ sơ, trình tự, thủ tục quyết định, điều chỉnh thực hiện dự án đầu
tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng thực hiện theo quy định của pháp luật
về đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư và bảo đảm các yêu cầu
sau:
Báo cáo nghiên cứu tiền khả
thi dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghệ số tập
trung phải có nội dung thuyết minh việc đáp ứng các điều kiện theo quy định tại
Điều 9 Nghị định này đối với trường hợp thành lập khu công
nghệ số tập trung và Điều 10 Nghị định này đối với trường hợp
mở rộng khu công nghệ số tập trung;Nội dung thẩm định báo cáo
nghiên cứu tiền khả thi bao gồm các nội dung theo quy định của pháp luật về đầu
tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư và việc đáp ứng các điều kiện
tương ứng theo quy định tại Điều 9 Nghị định này đối với trường
hợp thành lập khu công nghệ số tập trung và Điều 10 Nghị định
này đối với trường hợp mở rộng khu công nghệ số tập trung.
- Đối với khu công nghệ số tập
trung sử dụng vốn doanh nghiệp, hồ sơ, trình tự, thủ tục thực hiện đầu tư dự án
đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghệ số tập trung thực
hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư và các quy định sau đây:
Đề xuất dự án đầu tư hoặc
báo cáo nghiên cứu tiền khả thi trong hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu
tư phải có nội dung thuyết minh việc đáp ứng các điều kiện tương ứng theo quy định
tại Điều 9 Nghị định này đối với trường hợp thành lập khu
công nghệ số tập trung và Điều 10 Nghị định này đối với trường
hợp mở rộng khu công nghệ số tập trung;Nội dung thẩm định chấp
thuận chủ trương đầu tư bao gồm các nội dung theo quy định của pháp luật về đầu
tư và việc đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 9 Nghị
định này đối với trường hợp thành lập khu công nghệ số tập trung và Điều 10 Nghị định này đối với trường hợp mở rộng khu công nghệ
số tập trung.
Điều 12.Bảo đảm hiệu quả dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghệ số tậptrung
Trong quá trình thực hiện
dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghệ số tập trung, trường hợp
nhà đầu tư không thực hiện đúng nội dung chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư phải khắc phục toàn bộ các sai phạm và bị xử phạt hoặc bị
chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và
pháp luật có liên quan.Trong thời hạn 03 năm, kể
từ ngày được bàn giao đất đã hoàn thành công tác giải phóng mặt bằng, chủ đầu
tư xây dựng khu công nghệ số tập trung phải bảo đảm hoàn thành việc xây dựng hạ
tầng kỹ thuật theo quy hoạch phân khu (nếu có) và quy hoạch chi tiết được duyệt.
Trường hợp chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghệ số tập
trung không thực hiện đúng quy định tại Điều này, chủ đầu tư sẽ bị xử lý theo
quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật khác có liên quan.
ChươngIV
CÔNG NHẬN KHUCHỨC NĂNG LÀ KHU CÔNG NGHỆ SỐ TẬP TRUNG
Điều 13.Điều kiện công nhận khu chức năng là khu công nghệ số tập trung
Khu chức năng được công nhận
là khu công nghệ số tập trung khi đáp ứng đồng thời các điều kiện như sau:
Phù hợp với định hướng, mục
tiêu của quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông, quy hoạch tỉnh.Đáp ứng các tiêu chí theo
quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 8 Nghị định này.
Điều 14.Trình tự, thủ tục công nhận khu chức năng là khu công nghệ số tập trung
- Hồ sơ công nhận khu chức
năng là khu công nghệ số tập trung, bao gồm:
Văn bản đề nghị công nhận
khu chức năng là khu công nghệ số tập trung của nhà đầu tư;Giấy chứng nhận đầu tư hoặc
Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư cấp cho nhà đầu tư thực hiện dự án đầu
tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu chức năng;Báo cáo tổng thể hoạt động
khu chức năng, bao gồm các nội dung: thuyết minh sự phù hợp các tiêu chí quy định
tại các Điều 6, Điều 7, Điều 8 Nghị định này và các tài liệu
chứng minh kèm theo; quá trình hình thành và phát triển, mô hình đơn vị quản
lý, vận hành, sử dụng và khai thác; đánh giá hiệu quả đầu tư và tài chính (nếu
có); đánh giá tác động kinh tế - xã hội, môi trường và phương hướng phát triển,
giải pháp tổ chức thực hiện việc xây dựng, quy hoạch và quản lý sau khi được
công nhận là khu công nghệ số tập trung.
- Trình tự, thủ tục thực hiện:
Nhà đầu tư gửi 01 bộ hồ sơ
đề nghị công nhận khu chức năng là khu công nghệ số tập trung trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;Trường hợp hồ sơ chưa đầy
đủ, đúng quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo để nhà đầu tư hoàn thiện hồ sơ;Trường hợp cần xin ý kiến
các cơ quan liên quan, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ
sơ đầy đủ, đúng quy định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi văn bản xin ý kiến đến
các cơ quan có liên quan. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được
văn bản xin ý kiến, cơ quan liên quan có văn bản trả lời Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;Trong thời hạn 15 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
xem xét, quyết định công nhận khu chức năng là khu công nghệ số tập trung căn cứ
theo các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định không công nhận khu chức năng là khu công nghệ số tập trung, phải
có văn bản nêu rõ lý do.
- Nội dung thẩm định công nhận
khu chức năng là khu công nghệ số tập trung:
Cơ sở pháp lý và sự cần
thiết, sự phù hợp quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông, quy hoạch tỉnh của
việc công nhận khu chức năng là khu công nghệ số tập trung;Thuyết minh khả năng đáp ứng
các tiêu chí của khu công nghệ số tập trung quy định tại các Điều
6, Điều 7 và Điều 8 Nghị định này;Giải pháp tổ chức thực hiện
việc xây dựng, quy hoạch và quản lý khu công nghệ số tập trung sau khi được
công nhận.
Điều 15.Tạm đình chỉ, chấm dứt hiệu lực Quyết định công nhận khu chức năng là khu côngnghệ số tập trung
- Tạm đình chỉ Quyết định
công nhận khu chức năng là khu công nghệ số tập trung:
Quyết định công nhận khu
chức năng là khu công nghệ số tập trung bị tạm đình chỉ không quá 06 tháng khi
thuộc một trong các trường hợp sau: có hoạt động không thuộc chức năng của khu
công nghệ số tập trung quy định tại Điều 6 Nghị định này;
hoặc không đáp ứng quy mô diện tích, nhân lực của khu công nghệ số tập trung
quy định tại Điều 7 Nghị định này; hoặc không đáp ứng tiêu
chí về tổ chức các phân khu chức năng của khu công nghệ số tập trung quy định tại
Điều 8 Nghị định này;Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ
chức làm việc và lập biên bản với chủ đầu tư khu công nghệ số tập trung thuộc một
trong các trường hợp quy định tại điểm a khoản này. Trong vòng 05 ngày làm việc,
kể từ ngày phát hành biên bản, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành quyết
định tạm đình chỉ quyết định công nhận khu chức năng là khu công nghệ số tập
trung trong đó nêu rõ lý do và công bố trên trang thông tin điện tử của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
- Chấm dứt hiệu lực Quyết định
công nhận khu chức năng là khu công nghệ số tập trung:
Quyết định công nhận khu
chức năng là khu công nghệ số tập trung bị chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp
sau: chủ đầu tư khu công nghệ số tập trung có văn bản đề nghị hủy bỏ công nhận
khu chức năng là khu công nghệ số tập trung; hoặc không khắc phục lý do bị tạm
đình chỉ quy định tại khoản 1 Điều này sau thời hạn tạm đình chỉ ấn định của cơ
quan có thẩm quyền; hoặc có hành vi giả mạo các văn bản trong hồ sơ đề nghị
công nhận khu chức năng là khu công nghệ số tập trung;Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ
chức làm việc và lập biên bản với chủ đầu tư khu công nghệ số tập trung thuộc một
trong các trường hợp quy định tại điểm a khoản này. Trong vòng 05 ngày làm việc,
kể từ ngày phát hành biên bản, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành quyết
định chấm dứt hiệu lực quyết định công nhận khu chức năng là khu công nghệ số tập
trung trong đó nêu rõ lý do và công bố trên trang thông tin điện tử của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
Trường hợp chủ đầu tư có văn
bản đề nghị hủy bỏ công nhận khu chức năng là khu công nghệ số tập trung, trong
thời hạn 05 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành quyết định
chấm dứt hiệu lực quyết định công nhận khu chức năng là khu công nghệ số tập
trung theo đề nghị của chủ đầu tư.
- Trường hợp khu công nghệ số
tập trung bị tạm đình chỉ hoặc chấm dứt hiệu lực theo quy định tại khoản 1 và
khoản 2 Điều này:
Dự án đầu tư mới về xây dựng
và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghệ số tập trung; dự án đầu tư mới
trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ số vào khu công nghệ số tập trung không được
áp dụng các chính sách hỗ trợ, ưu đãi theo quy định tại Điều 24 Luật
Công nghiệp công nghệ số kể từ thời điểm Quyết định công nhận khu chức năng
là khu công nghệ số tập trung bị tạm đình chỉ hoặc chấm dứt hiệu lực;Tổ chức, doanh nghiệp, cá
nhân đang hoạt động trong khu công nghệ số tập trung trước thời điểm Quyết định
công nhận khu chức năng là khu công nghệ số tập trung bị tạm đình chỉ hoặc chấm
dứt hiệu lực được tiếp tục hoạt động và hưởng các chính sách hỗ trợ, ưu đãi đến
hết thời hạn ưu đãi theo quy định pháp luật.
ChươngV
HỖ TRỢ, ƯU ĐÃIĐẦU TƯ ĐỐI VỚI KHU CÔNG NGHỆ SỐ TẬP TRUNG
Điều 16.Phát triển nhà ở cho chuyên gia, người lao động làm việc trong khu công nghệ sốtập trung
Trường hợp đầu tư xây dựng
nhà ở ngoài ranh giới khu công nghệ số tập trung phục vụ chuyên gia, người lao
động làm việc trong khu, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải đồng thời xây dựng
phương án phát triển nhà ở phù hợp với phương án phát triển khu công nghệ số tập
trung trong quy hoạch tỉnh và quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.Dự án đầu tư xây dựng nhà ở
ngoài ranh giới khu công nghệ số tập trung phục vụ chuyên gia, người lao động
làm việc trong khu theo quy định tại khoản 1 Điều này được hưởng chính sách ưu
đãi miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về
nhà ở, kinh doanh bất động sản, đất đai, đầu tư và pháp luật khác có liên quan.
Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu
tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghệ số tập trung được ưu
tiên thực hiện dự án đầu tư tại khoản này theo quy định pháp luật về đấu thầu.
Điều 17.Ưu đãi đối với khu công nghệ số tập trung
Khu công nghệ số tập trung
được áp dụng chính sách ưu đãi theo quy định tại Điều 24 Luật
Công nghiệp công nghệ số và các quy định pháp luật khác có liên quan.Nhân tài, nhân lực công
nghiệp công nghệ số chất lượng cao làm việc trong khu công nghệ số tập trung:
Được miễn, giảm thuế thu
nhập cá nhân theo quy định pháp luật về công nghiệp công nghệ số và thuế thu nhập
cá nhân;Được hưởng các chính sách
thu hút nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao; thu hút, trọng dụng
nhân tài theo quy định tại Điều 19 và Điều 20 Luật Công nghiệp
công nghệ số.
Các dự án đầu tư xây dựng
trung tâm nghiên cứu và phát triển, trung tâm dữ liệu; dự án nghiên cứu, thiết
kế, sản xuất, đóng gói và kiểm thử chip bán dẫn; dự án sản xuất sản phẩm công
nghệ số thuộc sản phẩm công nghệ chiến lược và danh mục sản phẩm công nghệ cao
được khuyến khích phát triển theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ vào khu
công nghệ số tập trung được áp dụng quy định thủ tục đầu tư đặc biệt theo pháp luật
về đầu tư.Doanh nghiệp, tổ chức đầu
tư lĩnh vực công nghiệp công nghệ số trong khu công nghệ số tập trung được hỗ
trợ chi phí tra cứu, đăng ký, duy trì và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ đối với
sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, bản quyền phần mềm, dữ liệu số phát
sinh từ hoạt động trong khu theo quy định pháp luật về sở hữu trí tuệ và khoa học
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.Doanh nghiệp chế xuất
trong khu công nghệ số tập trung:
Doanh nghiệp chế xuất
trong khu công nghệ số tập trung phải được ngăn cách với lãnh thổ bên ngoài bằng
hệ thống tường rào, có cổng và cửa ra, vào, bảo đảm điều kiện cho sự kiểm tra,
giám sát, kiểm soát của cơ quan hải quan và các cơ quan chức năng có liên quan
theo quy định áp dụng đối với khu phi thuế quan quy định tại pháp luật về thuế
xuất khẩu, thuế nhập khẩu;Việc đăng ký đầu tư đối với
dự án đầu tư gắn với thành lập doanh nghiệp chế xuất trong khu công nghệ số tập
trung thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu và Nghị định này;Ngoài các ưu đãi, hỗ trợ đầu
tư theo quy định tại Nghị định này, doanh nghiệp chế xuất trong khu công nghệ số
tập trung khi đáp ứng điều kiện về kiểm tra, giám sát hải quan, quy định áp dụng
đối với khu phi thuế quan quy định tại pháp luật về thuế nhập khẩu, thuế xuất
khẩu thì được áp dụng các quy định riêng đối với doanh nghiệp chế xuất hoạt động
trong khu công nghiệp, khu kinh tế theo quy định của pháp luật về khu công nghiệp,
khu kinh tế.
ChươngVI
QUẢN LÝ, VẬNHÀNH, SỬ DỤNG VÀ KHAI THÁC KHU CÔNG NGHỆ SỐ TẬP TRUNG
Điều 18.Quản lý tài sản kết cấu hạ tầng khu công nghệ số tập trung được đầu tư bằng nguồnvốn ngân sách nhà nước
Kết cấu hạ tầng khu công
nghệ số tập trung được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước là một loại tài
sản kết cấu hạ tầng được quản lý, sử dụng, khai thác, vận hành theo quy định của
pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.Trường hợp nhà đầu tư thực
hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghệ số tập
trung có thể được nhà nước hỗ trợ đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên trong
khu theo quy định tại khoản 4 Điều 24 Luật Công nghiệp công nghệ
số và các pháp luật có liên quan, nhà đầu tư có trách nhiệm duy tu, bảo dưỡng
và vận hành công trình kết cấu hạ tầng hoặc hạng mục công trình đó để phục vụ
hoạt động đầu tư và sản xuất, kinh doanh của các nhà đầu tư, tổ chức, cá nhân
trong khu công nghệ số tập trung.
Trong trường hợp này, nhà đầu
tư không được tính giá trị tài sản công vào tổng vốn đầu tư của dự án đầu tư
xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghệ số tập trung và chi phí để
tính giá cho thuê đất, giá cho thuê lại đất, các loại phí sử dụng hạ tầng đối với
các dự án đầu tư trong khu công nghệ số tập trung.
Điều 19.Mô hình của đơn vị quản lý, vận hành, khai thác khu công nghệ số tập trung
Đối với khu công nghệ số tập
trung được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định thành lập đơn vị quản lý hoặc giao cơ quan trực thuộc, doanh nghiệp
có 100% vốn nhà nước trực thuộc địa phương quản lý để thực hiện công tác quản
lý, vận hành, khai thác và ban hành quy chế hoạt động khu công nghệ số tập
trung.Đối với khu công nghệ số tập
trung được đầu tư bằng nguồn vốn khác, chủ đầu tư quyết định mô hình đơn vị quản
lý, vận hành, khai thác khu công nghệ số tập trung phù hợp theo quy định của
pháp luật.
Điều 20.Nhiệm vụ và quyền hạn của đơn vị quản lý, vận hành, sử dụng và khai thác khucông nghệ số tập trung
Quản lý, vận hành, sử dụng
và khai thác khu công nghệ số tập trung theo quy định của pháp luật.Tổ chức cung cấp dịch vụ hỗ
trợ doanh nghiệp và chuyên gia, người lao động làm việc, học tập trong khu công
nghệ số tập trung thực hiện các thủ tục hành chính.Cung cấp dịch vụ phục vụ
cho hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh sản phẩm công nghệ số và các hoạt động
khác có liên quan của doanh nghiệp trong khu công nghệ số tập trung.Thực hiện các hoạt động
xúc tiến và thu hút đầu tư.Giải quyết theo thẩm quyền
hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết các khó khăn, vướng mắc của nhà
đầu tư, tổ chức, doanh nghiệp trong khu công nghệ số tập trung. Tham gia góp ý
các dự án đầu tư vào khu công nghệ số tập trung theo yêu cầu của cơ quan đăng
ký đầu tư.Tuân thủ quy định pháp luật
về an ninh mạng trong quản lý, vận hành, sử dụng và khai thác khu công nghệ số
tập trung.Thực hiện các nhiệm vụ
theo ủy quyền hoặc yêu cầu của cơ quan nhà nước phù hợp theo quy định pháp luật.
ChươngVIII
ĐIỀU KHOẢN THIHÀNH
Điều 21.Trách nhiệm của bộ, ngành và địa phương
- Bộ Khoa học và Công nghệ
có trách nhiệm:
Hướng dẫn các địa phương
thực thi chính sách và thành lập, mở rộng, công nhận khu chức năng là khu công
nghệ số tập trung; tổ chức kiểm tra, đánh giá việc xây dựng, phát triển, quản
lý và hoạt động của các khu công nghệ số tập trung;Xây dựng nền tảng số để hỗ
trợ, phục vụ công tác quản lý nhà nước, cung cấp dịch vụ, thực hiện hoạt động
quản lý, vận hành và phát triển đối với khu công nghệ số tập trung.
Kinh phí xây dựng, vận hành nền
tảng số quản lý, vận hành khu công nghệ số tập trung được lấy từ nguồn vốn ngân
sách nhà nước từ nguồn tài chính cho phát triển công nghiệp công nghệ số.
Các bộ, cơ quan ngang bộ
thực hiện hoặc phân cấp, ủy quyền quản lý nhà nước đối với khu công nghệ số tập
trung thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được phân công.Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
có trách nhiệm:
Chủ trì xây dựng và chỉ đạo
thực hiện phương án phát triển hệ thống khu công nghệ số tập trung trên địa bàn
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;Quyết định công nhận khu
chức năng là khu công nghệ số tập trung; định kỳ 03 năm kể từ ngày có Quyết định
công nhận khu chức năng là khu công nghệ số tập trung, thực hiện đánh giá hiệu
quả hoạt động của khu công nghệ số tập trung; tạm đình chỉ, chấm dứt hiệu lực
Quyết định công nhận khu chức năng là khu công nghệ số tập trung theo quy định
tại các Điều 13, Điều 14 và Điều 15 Nghị định này;Chủ trì xây dựng kế hoạch
và cân đối vốn để đầu tư hoặc hỗ trợ đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật
trong hàng rào khu công nghiệp, hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội
của khu công nghệ số tập trung theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp
luật về ngân sách nhà nước và quy định tại Nghị định này;Quy hoạch đất xây dựng nhà
ở và các công trình dịch vụ và tiện ích công cộng cho chuyên gia, người lao động
làm việc trong khu công nghệ số tập trung; hỗ trợ đầu tư xây dựng khu tái định
cư, công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật - xã hội theo quy định của pháp luật; hỗ
trợ xúc tiến đầu tư, thương mại; hỗ trợ bồi thường, giải phóng mặt bằng để đẩy
nhanh quá trình đầu tư và phát triển khu công nghệ số tập trung;
đ) Chỉ đạo thực hiện việc thu
hồi diện tích đất, mặt nước, bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định canh,
tái định cư và thực hiện các thủ tục cho thuê hoặc giao đất trong khu công nghệ
số tập trung theo quy định pháp luật về đất đai và pháp luật có liên quan;
Chỉ đạo các tổ chức có
liên quan lập kế hoạch đầu tư và tổ chức xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng khu
công nghệ số tập trung đáp ứng nhu cầu phát triển;Xây dựng và ban hành các
chính sách ưu đãi và khuyến khích hỗ trợ nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây
dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghệ số tập trung, doanh nghiệp và
người lao động trong khu công nghệ số tập trung từ ngân sách địa phương phù hợp
với quy định của pháp luật;Tổ chức kiểm tra, thanh
tra và giám sát việc xây dựng, phát triển, quản lý và hoạt động của các khu
công nghệ số tập trung trên địa bàn;Giao Ban quản lý khu công
nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khi kinh tế hoặc cơ quan có thẩm quyền
trực thuộc thực hiện chức năng quản lý nhà nước trực tiếp đối với khu công nghệ
số tập trung trên địa bàn tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương theo quy định
tại Nghị định này và quy định khác của pháp luật có liên quan bao gồm: quy hoạch,
xây dựng, đất đai, đầu tư, môi trường, lao động, an toàn và vệ sinh lao động và
các hoạt động khác.
- Cơ quan đăng ký đầu tư của
địa phương có trách nhiệm:
- Cấp, điều chỉnh, thu hồi
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đối
với dự án đầu tư trong khu công nghệ số tập trung theo quy định pháp luật về đầu
tư, pháp luật về công nghệ số và các quy định pháp luật liên quan khác.
Đối với dự án đầu tư trong
lĩnh vực công nghiệp công nghệ số, cơ quan đăng ký đầu tư có trách nhiệm lấy ý
kiến bằng văn bản của Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan có liên quan để
đánh giá sự phù hợp về công nghệ, sản phẩm, dịch vụ của dự án theo quy định tại
Điều 6 Nghị định này. Cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm
trả lời bằng văn bản;
- Đối với dự án không thuộc
diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nếu có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư để áp dụng ưu đãi, nhà đầu tư nộp văn bản đề nghị cấp Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư cho cơ quan đăng ký đầu tư để được cấp Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư.
Điều 22.Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.Nghị định số 154/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2013 của
Chính phủ quy định về khu công nghệ thông tin tập trung hết hiệu lực kể từ ngày
Nghị định này có hiệu lực thi hành.Khu công nghệ thông tin tập
trung được thành lập, mở rộng, công nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực:
Được tự động chuyển thành
khu công nghệ số tập trung kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực;Được áp dụng quy định về bảo
đảm đầu tư kinh doanh trong trường hợp thay đổi pháp luật tại Điều
13 Luật Đầu tư về chính sách hỗ trợ, ưu đãi.
- Các khu công nghệ thông
tin tập trung được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước đã được thành lập,
mở rộng, công nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì phương án quản lý,
vận hành và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng khu công nghệ thông tin tập trung
tiếp tục thực hiện theo hình thức đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 23.Tổ chức thực hiện
Bộ trưởng Bộ Khoa học và
Công nghệ quy định chi tiết điều, khoản, điểm và các nội dung khác được giao
trong Nghị định này.Các Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
| Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, KSTT (02b). |
TM. CHÍNH PHỦ KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG Nguyễn Chí Dũng |
|---|