Chi tiết văn bản
| Số ký hiệu | 354/2025/NĐ-CP |
|---|---|
| Trích yếu | Nghị định quy định về khu công nghệ số tập trung |
| Ngày ban hành | 31/12/2025 |
| Loại văn bản | Nghị định |
| Nơi ban hành | Chính phủ |
| Người ký | Trần Hồng Hà (ký thay Thủ tướng) |
| Tệp đính kèm |
30tt-1763628242245758144067.pdf Tải tệp đính kèm |
Nội dung chi tiết:
Chương I. Quy định chung
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Công nghiệp công nghệ số về khu công nghệ số tập trung, bao gồm:
- Khoản 1 và khoản 3 Điều 22;
- Khoản 3 Điều 23;
- Khoản 3 Điều 25 của Luật Công nghiệp công nghệ số.
- Quy định biện pháp thi hành Điều 5 và Điều 24 của Luật Công nghiệp công nghệ số về quản lý và phát triển khu công nghệ số tập trung.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động đầu tư, thành lập, mở rộng, quản lý, vận hành, kinh doanh trong khu công nghệ số tập trung và các hoạt động khác có liên quan đến khu công nghệ số tập trung.
Điều 3. Phương hướng phát triển khu công nghệ số tập trung trong quy hoạch vùng và quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông
(Quy định nguyên tắc, định hướng phát triển khu công nghệ số tập trung trong hệ thống quy hoạch quốc gia.)
Điều 4. Phương hướng phát triển khu công nghệ số tập trung trong quy hoạch tỉnh
(Quy định việc tích hợp, bố trí khu công nghệ số tập trung trong quy hoạch tỉnh.)
Điều 5. Lập, phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết dự án đầu tư xây dựng khu công nghệ số tập trung
(Quy định chi tiết thẩm quyền, trình tự, trách nhiệm lập và điều chỉnh quy hoạch.)
Chương II. Tiêu chí của khu công nghệ số tập trung
Điều 6. Tiêu chí về chức năng của khu công nghệ số tập trung
(Khu công nghệ số tập trung phải đáp ứng các chức năng về nghiên cứu, phát triển, sản xuất, đào tạo, dịch vụ công nghệ số…)
Điều 7. Tiêu chí về quy mô diện tích, nhân lực của khu công nghệ số tập trung
(Quy định quy mô tối thiểu về diện tích đất, số lượng nhân lực công nghệ số.)
Điều 8. Tiêu chí về quy hoạch phân khu chức năng khu công nghệ số tập trung
(Phân khu sản xuất, nghiên cứu, đào tạo, dịch vụ, hạ tầng kỹ thuật…)
Chương III. Thành lập, mở rộng khu công nghệ số tập trung
Điều 9. Điều kiện thành lập khu công nghệ số tập trung
Điều 10. Điều kiện mở rộng khu công nghệ số tập trung
Điều 11. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục thành lập, mở rộng khu công nghệ số tập trung
Điều 12. Hậu kiểm và giám sát dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghệ số tập trung
Chương IV. Công nhận khu chức năng là khu công nghệ số tập trung
Điều 13. Điều kiện công nhận khu chức năng là khu công nghệ số tập trung
Điều 14. Trình tự, thủ tục công nhận khu chức năng là khu công nghệ số tập trung
Điều 15. Tạm đình chỉ, chấm dứt hiệu lực Quyết định công nhận khu chức năng là khu công nghệ số tập trung
Chương V. Hỗ trợ, ưu đãi đầu tư đối với khu công nghệ số tập trung
Điều 16. Phát triển nhà ở cho chuyên gia, người lao động làm việc trong khu công nghệ số tập trung
Điều 17. Ưu đãi đối với khu công nghệ số tập trung
(Ưu đãi đầu tư, thuế, đất đai, hạ tầng, R&D…)
Chương VI. Quản lý, sử dụng và khai thác khu công nghệ số tập trung
Điều 18. Quản lý tài sản kết cấu hạ tầng khu công nghệ số tập trung
Điều 19. Mô hình đơn vị quản lý, vận hành, khai thác khu công nghệ số tập trung
Điều 20. Nhiệm vụ và quyền hạn của đơn vị quản lý, vận hành, sử dụng và khai thác khu công nghệ số tập trung
Chương VII. Điều khoản thi hành
Điều 21. Trách nhiệm của bộ, ngành và địa phương
Điều 22. Hiệu lực thi hành
- Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
- Nghị định số 154/2013/NĐ-CP hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.