Chi tiết văn bản
| Số ký hiệu | 129/QĐ-BTTTT |
|---|---|
| Trích yếu | Quyết định 129/QĐ-BTTTT 2021 đơn giá nhân công ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng vốn ngân sách |
| Ngày ban hành | 03/02/2021 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Nơi ban hành | Bộ Thông tin và Truyền thông |
| Người ký | Nguyễn Huy Dũng |
| Tệp đính kèm |
129_qd-btttt_466348.doc Tải tệp đính kèm |
Nội dung chi tiết
| BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG ------ - | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
|---|---|
| Số: 129/QĐ-BTTTT |
Hà Nội, ngày 03 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH HƯỚNG
DẪN XÁC ĐỊNH ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG TRONG QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
BỘ TRƯỞNG BỘTHÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn vàcơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;
Căn cứ Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày05 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệthông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tin họchóa.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Hướng dẫn xác định đơn giá
nhân công trong quản lý chi phí đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn
vốn ngân sách nhà nước.
Điều 2. Quyết định này có hiệu
lực thi hành từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Cục
trưởng Cục Tin học hóa và Thủ trưởng các đơn vị và các cơ quan, tổ chức có liên
quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| Nơi nhận: - Như Điều 3; - Bộ trưởng (để b/c); - Các Thứ trưởng; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Đơn vị chuyên trách về CNTT của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Sở TTTT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Bộ TTTT: Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ; Cổng Thông tin điện tử; - Lưu: VT, THH. |
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Huy Dũng |
|---|
HƯỚNG DẪN
XÁC ĐỊNH ĐƠN
GIÁ NHÂN CÔNG TRONG QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN SỬ DỤNG
NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 129/QĐ-BTTTT ngày 03 tháng 02 năm 2021 củaBộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
I. HƯỚNG DẪN CHUNG
1. Văn bản này hướng dẫn
xác định đơn giá nhân công công nghệ thông tin trực tiếp trong quản lý chi phí
đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước (gọi tắt
là Hướng dẫn). Căn cứ điều kiện cụ thể của dự án, hoạt động ứng dụng công nghệ
thông tin, chủ đầu tư xem xét quyết định việc áp dụng, vận dụng Hướng dẫn này để
xác định đơn giá nhân công công nghệ thông tin.
2. Việc xác định đơn
giá nhân công tại Hướng dẫn này theo các nguyên tắc sau:
Phù hợp với cấp bậc nhân công trong
hoạt động lập, quản lý chi phí đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin;Phù hợp với đặc điểm, tính chất đặc
thù công việc của nhân công ứng dụng công nghệ thông tin.Đơn giá nhân công trong quản lý chi
phí đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin tại Hướng dẫn này là đơn giá nhân công
công nghệ thông tin trong nước, làm việc 01 ngày là 08 giờ và làm việc 01 tháng
là 26 ngày. Các thành phần chi phí trong đơn giá nhân công được xác định phù hợp
với từng loại nhân công công nghệ thông tin.
3. Trong quá trình thực
hiện Hướng dẫn này, nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản
ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Tin học hóa) để xem xét giải quyết.
II. HƯỚNG DẪN CỤ THỂ
1. Xác định đơn giá nhân công công nghệthông tin trực tiếp
Đơn giá nhân công công nghệ thông tin
trực tiếp được xác định theo công thức hướng dẫn tại Phụ lục 04 Thông tư
04/2020/TT-BTTTT ngày 24/02/2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy
định về lập và quản lý chi phí đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin như sau:
DGNC=B x gnc
Trong đó:
DGNC: Đơn giá nhân công
công nghệ thông tin trực tiếp.B: Lượng hao phí lao động tính bằng
ngày công trực tiếp theo cấp bậc bình quân cho một đơn vị khối lượng công việc
trong định mức dự toán.
Đối với các công việc trong tổng mức đầu
tư, dự toán không có định mức kinh tế - kỹ thuật và được xác định chi phí theo
các văn bản hướng dẫn lập, quản lý chi phí đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin,
B là số ngày công trực
tiếp theo
cấp bậc bình quân cho một đơn vị khối lượng công việc trong dự toán chi phí.
- gnc: Giá ngày công của
nhân công trực tiếp. Giá ngày công của nhân công trực tiếp (gnc) được
xác định theo công thức sau:
gnc=
[(HCB+ HPC) x MLCS x (1 + HĐC) + BHLĐ] x 
HCB: Hệ số lương theo cấp
bậc của nhân công công nghệ thông tin trực tiếp quy định tại khoản 2 Mục này.HPC: Hệ số phụ cấp lương
của nhân công công nghệ thông tin trực tiếp (nếu có) xác định theo quy định của
pháp luật lao động và các văn bản có liên quan.MLCS: Mức lương
cơ sở do Chính phủ quy định theo từng thời kỳ.HĐC: Hệ số điều chỉnh
tăng thêm tiền lương. Hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương bằng 1,2 đối với địa
bàn thuộc vùng I; bằng 0,9 đối với địa bàn thuộc vùng II; bằng 0,7 đối với địa
bàn thuộc vùng III và bằng 0,5 đối với địa bàn thuộc vùng IV. Địa bàn thuộc
vùng I, II, III, IV được thực hiện theo địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu
vùng do Chính phủ quy định theo từng thời kỳ.BHLĐ: Các chi phí
bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn thuộc
trách nhiệm đóng của người sử dụng lao động được xác định theo quy định của
pháp luật.t: 26 ngày làm việc trong tháng.
2. Cấp bậc, hệ số lương nhân công côngnghệ thông tin trực tiếp
Bảng số 1: Cấp
bậc, hệ số lương công nhân
| Cấp bậc công nhân |
1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hệ số lương | 1,45 | 1,71 | 2,03 | 2,39 | 2,83 | 3,34 | 3,95 |
Bảng số 2: Cấp bậc, hệ số
lương kỹ sư
| Cấp bậc kỹ sư |
1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hệ số lương | 2,34 | 2,65 | 2,96 | 3,27 | 3,58 | 3,89 | 4,20 | 4,51 |