Chi tiết văn bản

Số ký hiệu 91/2025/QH15
Trích yếu Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân năm 2025 số 91/2025/QH15
Ngày ban hành 26/06/2025
Loại văn bản Luật
Nơi ban hành Quốc hội
Người ký Trần Thanh Mẫn
Tệp đính kèm

Nội dung chi tiết

QUỐC HỘI

-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------
Luật số: 91/2025/QH15 Hà Nội, ngày 26 tháng 6 năm 2025

LUẬT

BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN

Căn cứ Hiến phápnước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điềutheo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

Quốc hội ban hành Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đốitượng áp dụng

  1. Luật này quy định về dữ liệu cá nhân, bảo vệ dữ liệu
    cá nhân và quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên
    quan.

  2. Luật này áp dụng đối với:

  1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam;

  2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt
    Nam;

  3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài trực tiếp
    tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân của công dân Việt
    Nam và người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại Việt
    Nam đã được cấp giấy chứng nhận căn cước.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như
sau:

  1. Dữ liệu cá nhân là dữ liệu số
    hoặc thông tin dưới dạng khác xác định hoặc giúp xác định một con người cụ thể,
    bao gồm: dữ liệu cá nhân cơ bản và dữ liệu cá nhân nhạy cảm. Dữ liệu cá nhân
    sau khi khử nhận dạng không còn là dữ liệu cá nhân.

  2. Dữ liệu cá nhân cơ bản là dữ liệu
    cá nhân phản ánh các yếu tố nhân thân, lai lịch phổ biến, thường xuyên sử dụng
    trong các giao dịch, quan hệ xã hội, thuộc danh mục do Chính phủ ban hành.

  3. Dữ liệu cá nhân nhạy cảm là dữ
    liệu cá nhân gắn liền với quyền riêng tư của cá nhân, khi bị xâm phạm sẽ gây ảnh
    hưởng trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, thuộc
    danh mục do Chính phủ ban hành.

  4. Bảo vệ dữ liệu cá nhân là việc
    cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng lực lượng, phương tiện, biện pháp để phòng,
    chống hoạt động xâm phạm dữ liệu cá nhân.

  5. Chủ thể dữ liệu cá nhân là người
    được dữ liệu cá nhân phản ánh.

  6. Xử lý dữ liệu cá nhân là hoạt động
    tác động đến dữ liệu cá nhân, bao gồm một hoặc nhiều hoạt động như sau: thu thập,
    phân tích, tổng hợp, mã hóa, giải mã, chỉnh sửa, xóa, hủy, khử nhận dạng, cung
    cấp, công khai, chuyển giao dữ liệu cá nhân và hoạt động khác tác động đến dữ
    liệu cá nhân.

  7. Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân
    cơ quan, tổ chức, cá nhân quyết định mục đích và phương tiện xử lý dữ liệu cá
    nhân.

  8. Bên xử lý dữ liệu cá nhân là cơ
    quan, tổ chức, cá nhân thực hiện việc xử lý dữ liệu cá nhân theo yêu cầu của
    bên kiểm soát dữ liệu cá nhân hoặc bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân thông
    qua hợp đồng.

  9. Bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân
    cơ quan, tổ chức, cá nhân quyết định mục đích, phương tiện và trực tiếp xử lý dữ
    liệu cá nhân.

  10. Bên thứ ba là tổ chức, cá nhân
    ngoài chủ thể dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và
    xử lý dữ liệu cá nhân, bên xử lý dữ liệu cá nhân tham gia vào việc xử lý dữ liệu
    cá nhân theo quy định của pháp luật.

  11. Khử nhận dạng dữ liệu cá nhân
    quá trình thay đổi hoặc xóa thông tin để tạo ra dữ liệu mới không thể xác định
    hoặc không thể giúp xác định được một con người cụ thể.

  12. Đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân
    việc phân tích, đánh giá rủi ro có thể xảy ra trong quá trình xử lý dữ liệu cá
    nhân để áp dụng các biện pháp giảm thiểu rủi ro, bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Điều 3. Nguyên tắc bảo vệ dữ liệucá nhân

  1. Tuân thủ quy định của Hiến pháp, quy định của Luật này và quy định
    khác của pháp luật có liên quan.

  2. Chỉ được thu thập, xử lý dữ liệu cá nhân đúng phạm
    vi, mục đích cụ thể, rõ ràng, bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật.

  3. Bảo đảm tính chính xác của dữ liệu cá nhân và được
    chỉnh sửa, cập nhật, bổ sung khi cần thiết; được lưu trữ trong khoảng thời gian
    phù hợp với mục đích xử lý dữ liệu cá nhân, trừ trường hợp pháp luật có quy định
    khác.

  4. Thực hiện đồng bộ có hiệu quả các biện pháp, giải
    pháp về thể chế, kỹ thuật, con người phù hợp để bảo vệ dữ liệu cá nhân.

  5. Chủ động phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu
    tranh, xử lý kịp thời, nghiêm minh mọi hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ dữ
    liệu cá nhân.

  6. Bảo vệ dữ liệu cá nhân gắn với bảo vệ lợi ích quốc
    gia, dân tộc, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh
    và đối ngoại; bảo đảm hài hòa giữa bảo vệ dữ liệu cá nhân với bảo vệ quyền, lợi
    ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Điều 4. Quyền và nghĩa vụ củachủ thể dữ liệu cá nhân

  1. Quyền của chủ thể dữ liệu cá nhân bao gồm:
  1. Được biết về hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân;

  2. Đồng ý hoặc không đồng ý, yêu cầu rút lại sự đồng
    ý cho phép xử lý dữ liệu cá nhân;

  3. Xem, chỉnh sửa hoặc yêu cầu chỉnh sửa dữ liệu cá
    nhân;

  4. Yêu cầu cung cấp, xóa, hạn chế xử lý dữ liệu cá
    nhân; gửi yêu cầu phản đối xử lý dữ liệu cá nhân;

đ) Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện, yêu cầu bồi thường
thiệt hại theo quy định của pháp luật;

  1. Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền hoặc cơ quan, tổ
    chức, cá nhân liên quan đến xử lý dữ liệu cá nhân thực hiện các biện pháp, giải
    pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân của mình theo quy định của pháp luật.
  1. Nghĩa vụ của chủ thể dữ liệu cá nhân bao gồm:
  1. Tự bảo vệ dữ liệu cá nhân của mình;

  2. Tôn trọng, bảo vệ dữ liệu cá nhân của người
    khác;

  3. Cung cấp đầy đủ, chính xác dữ liệu cá nhân của
    mình theo quy định của pháp luật, theo hợp đồng hoặc khi đồng ý cho phép xử lý
    dữ liệu cá nhân của mình;

  4. Chấp hành pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân và
    tham gia phòng, chống hoạt động xâm phạm dữ liệu cá nhân.

  1. Chủ thể dữ liệu cá nhân khi thực hiện quyền và
    nghĩa vụ của mình phải tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc sau đây:
  1. Thực hiện theo quy định của pháp luật; tuân thủ
    nghĩa vụ của chủ thể dữ liệu cá nhân theo hợp đồng. Việc thực hiện quyền và
    nghĩa vụ của chủ thể dữ liệu cá nhân phải nhằm mục đích bảo vệ quyền, lợi ích hợp
    pháp của chính chủ thể dữ liệu cá nhân đó;

  2. Không được gây khó khăn, cản trở việc thực hiện
    quyền, nghĩa vụ pháp lý của bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử
    lý dữ liệu cá nhân, bên xử lý dữ liệu cá nhân;

  3. Không được xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp
    của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.

  1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tạo điều
    kiện thuận lợi, không được gây khó khăn, cản trở việc thực hiện quyền và nghĩa
    vụ của chủ thể dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật.

  2. Khi nhận được yêu cầu của chủ thể dữ liệu cá
    nhân để thực hiện quyền của chủ thể dữ liệu cá nhân quy định tại khoản 1 Điều
    này, bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân phải
    kịp thời thực hiện trong thời hạn theo quy định của pháp luật.

Chính phủ quy định chi tiết khoản này.

Điều 5. Áp dụng pháp luật về bảovệ dữ liệu cá nhân

  1. Hoạt động bảo vệ dữ liệu cá nhân trên lãnh thổ
    nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện theo quy định của Luật này và
    quy định khác của pháp luật có liên quan.

  2. Trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội ban
    hành trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành có quy định cụ thể về bảo vệ dữ
    liệu cá nhân mà không trái với nguyên tắc bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định
    của Luật này thì áp dụng quy định của luật, nghị quyết đó.

  3. Trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội ban
    hành sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành có quy định về bảo vệ dữ liệu cá
    nhân khác với quy định của Luật này thì phải quy định cụ thể nội dung thực hiện
    hoặc không thực hiện theo quy định của Luật này, nội dung thực hiện theo quy định
    của luật, nghị quyết đó.

  4. Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện
    việc đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân, đánh giá tác động chuyển dữ liệu
    cá nhân xuyên biên giới theo quy định của Luật này thì không phải thực hiện
    đánh giá rủi ro xử lý dữ liệu cá nhân, đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân
    xuyên biên giới theo quy định của pháp luật về dữ liệu.

Điều 6. Hợp tác quốc tế về bảovệ dữ liệu cá nhân

  1. Tuân thủ pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà
    nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và thỏa thuận quốc tế về
    bảo vệ dữ liệu cá nhân trên cơ sở bình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng độc lập, chủ
    quyền và toàn vẹn lãnh thổ.

  2. Nội dung hợp tác quốc tế về bảo vệ dữ liệu cá
    nhân bao gồm:

  1. Xây dựng cơ chế hợp tác quốc tế để tạo điều kiện
    cho việc thực thi có hiệu quả pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân;

  2. Tham gia tương trợ tư pháp về bảo vệ dữ liệu cá
    nhân của quốc gia khác;

  3. Phòng ngừa, đấu tranh với các hành vi xâm phạm dữ
    liệu cá nhân;

  4. Đào tạo nguồn nhân lực, nghiên cứu khoa học, ứng
    dụng khoa học và công nghệ trong bảo vệ dữ liệu cá nhân;

đ) Trao đổi kinh nghiệm xây dựng và thực hiện pháp luật
về bảo vệ dữ liệu cá nhân;

  1. Chuyển giao công nghệ phục vụ bảo vệ dữ liệu cá
    nhân.
  1. Chính phủ quy định trách nhiệm thực hiện hợp tác
    quốc tế về bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Điều 7. Hành vi bị nghiêm cấm

  1. Xử lý dữ liệu cá nhân nhằm chống lại Nhà nước Cộng
    hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, gây ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh quốc gia,
    trật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

  2. Cản trở hoạt động bảo vệ dữ liệu cá nhân.

  3. Lợi dụng hoạt động bảo vệ dữ liệu cá nhân để thực
    hiện hành vi vi phạm pháp luật.

  4. Xử lý dữ liệu cá nhân trái quy định của pháp luật.

  5. Sử dụng dữ liệu cá nhân của người khác, cho người
    khác sử dụng dữ liệu cá nhân của mình để thực hiện hành vi trái quy định của
    pháp luật.

  6. Mua, bán dữ liệu cá nhân, trừ trường hợp luật có
    quy định khác.

  7. Chiếm đoạt, cố ý làm lộ, làm mất dữ liệu cá
    nhân.

Điều 8. Xử lý vi phạm pháp luậtvề bảo vệ dữ liệu cá nhân

  1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định của
    Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan đến bảo vệ dữ liệu cá nhân
    thì tùy theo tính chất, mức độ, hậu quả của hành vi vi phạm có thể bị xử phạt
    hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi
    thường theo quy định của pháp luật.

  2. Việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo
    vệ dữ liệu cá nhân thực hiện theo quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều
    này và pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

  3. Mức phạt tiền tối đa trong xử phạt vi phạm hành
    chính đối với hành vi mua, bán dữ liệu cá nhân là 10 lần khoản thu có được từ
    hành vi vi phạm; trường hợp không có khoản thu từ hành vi vi phạm hoặc mức phạt
    tính theo khoản thu có được từ hành vi vi phạm thấp hơn mức phạt tiền tối đa
    quy định tại khoản 5 Điều này thì áp dụng mức phạt tiền theo quy định tại khoản
    5 Điều này.

  4. Mức phạt tiền tối đa trong xử phạt vi phạm hành
    chính đối với tổ chức có hành vi vi phạm quy định chuyển dữ liệu cá nhân xuyên
    biên giới là 5% doanh thu của năm trước liền kề của tổ chức đó; trường hợp
    không có doanh thu của năm trước liền kề hoặc mức phạt tính theo doanh thu thấp
    hơn mức phạt tiền tối đa theo quy định tại khoản 5 Điều này thì áp dụng mức phạt
    tiền theo quy định tại khoản 5 Điều này.

  5. Mức phạt tiền tối đa trong xử phạt vi phạm hành
    chính đối với các hành vi vi phạm khác trong lĩnh vực bảo vệ dữ liệu cá nhân là
    03 tỷ đồng.

  6. Mức phạt tiền tối đa quy định tại các khoản 3, 4
    và 5 Điều này được áp dụng đối với tổ chức; cá nhân thực hiện cùng hành vi vi
    phạm thì mức phạt tiền tối đa bằng một phần hai mức phạt tiền đối với tổ chức.

  7. Chính phủ quy định phương pháp tính khoản thu có
    được từ việc thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Chương II

BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN

Mục 1. BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂNTRONG QUÁ TRÌNH XỬ LÝ DỮ LIỆU CÁ NHÂN

Điều 9. Sự đồng ý của chủ thể dữliệu cá nhân

  1. Sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân là việc chủ
    thể dữ liệu cá nhân cho phép xử lý dữ liệu cá nhân của mình, trừ trường hợp
    pháp luật có quy định khác.

  2. Sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân chỉ có hiệu
    lực khi dựa trên sự tự nguyện và biết rõ các thông tin sau đây:

  1. Loại dữ liệu cá nhân được xử lý, mục đích xử lý
    dữ liệu cá nhân;

  2. Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân hoặc bên kiểm soát
    và xử lý dữ liệu cá nhân;

  3. Các quyền, nghĩa vụ của chủ thể dữ liệu cá nhân.

  1. Sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân được thể
    hiện bằng phương thức rõ ràng, cụ thể, có thể in, sao chép bằng văn bản, bao gồm
    cả dưới dạng điện tử hoặc định dạng kiểm chứng được.

  2. Sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân phải bảo đảm
    các nguyên tắc sau đây:

  1. Thể hiện sự đồng ý đối với từng mục đích;

  2. Không được kèm theo điều kiện bắt buộc phải đồng
    ý với các mục đích khác với nội dung thỏa thuận;

  3. Sự đồng ý có hiệu lực cho đến khi chủ thể dữ liệu
    cá nhân thay đổi sự đồng ý đó hoặc theo quy định của pháp luật;

  4. Sự im lặng hoặc không phản hồi không được coi là
    sự đồng ý.

  1. Chính phủ quy định chi tiết khoản 3 Điều này.

Điều 10. Yêu cầu rút lại sự đồngý, yêu cầu hạn chế xử lý dữ liệu cá nhân

  1. Chủ thể dữ liệu cá nhân có quyền yêu cầu rút lại
    sự đồng ý cho phép xử lý dữ liệu cá nhân, yêu cầu hạn chế xử lý dữ liệu cá nhân
    của mình khi có nghi ngờ phạm vi, mục đích xử lý dữ liệu cá nhân hoặc tính chính
    xác của dữ liệu cá nhân, trừ trường hợp quy định tại Điều 19 của
    Luật này hoặc trường hợp pháp luật có quy định khác.

  2. Yêu cầu rút lại sự đồng ý, yêu cầu hạn chế xử lý
    dữ liệu cá nhân của chủ thể dữ liệu cá nhân phải được thể hiện bằng văn bản,
    bao gồm cả dạng điện tử hoặc định dạng kiểm chứng được và được gửi cho bên kiểm
    soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân. Yêu cầu rút lại sự
    đồng ý, yêu cầu hạn chế xử lý dữ liệu cá nhân của chủ thể dữ liệu cá nhân được
    thực hiện theo quy định của pháp luật và theo thỏa thuận giữa các bên.

  3. Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và
    xử lý dữ liệu cá nhân tiếp nhận, thực hiện và yêu cầu bên xử lý dữ liệu cá nhân
    thực hiện yêu cầu rút lại sự đồng ý, hạn chế xử lý dữ liệu cá nhân của chủ thể
    dữ liệu cá nhân trong thời gian theo quy định của pháp luật.

  4. Việc thực hiện yêu cầu rút lại sự đồng ý, yêu cầu
    hạn chế xử lý dữ liệu cá nhân không áp dụng đối với hoạt động xử lý dữ liệu cá
    nhân trước thời điểm chủ thể dữ liệu cá nhân yêu cầu rút lại sự đồng ý hoặc yêu
    cầu hạn chế xử lý dữ liệu cá nhân.

Điều 11. Thu thập, phân tích,tổng hợp dữ liệu cá nhân

  1. Dữ liệu cá nhân được thu thập phải được sự đồng
    ý của chủ thể dữ liệu cá nhân trước khi thu thập, trừ trường hợp pháp luật có
    quy định khác.

  2. Cơ quan Đảng, Nhà nước có thẩm quyền được phân
    tích, tổng hợp dữ liệu cá nhân từ nguồn dữ liệu tự thu thập hoặc được chia sẻ,
    cung cấp, chuyển giao, khai thác, sử dụng để phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo,
    quản lý nhà nước, phát triển kinh tế - xã hội theo quy định của pháp luật.

  3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân không thuộc quy định tại
    khoản 2 Điều này được phân tích, tổng hợp dữ liệu cá nhân từ nguồn dữ liệu cá
    nhân được phép xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 12. Mã hóa, giải mã dữ liệucá nhân

  1. Mã hóa dữ liệu cá nhân là việc chuyển đổi dữ liệu
    cá nhân sang dạng không nhận biết được dữ liệu cá nhân nếu không được giải mã;
    dữ liệu cá nhân sau khi được mã hóa vẫn là dữ liệu cá nhân.

  2. Dữ liệu cá nhân là bí mật nhà nước phải được mã
    hóa, giải mã theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và pháp luật
    về cơ yếu.

  3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân quyết định việc mã
    hóa, giải mã dữ liệu cá nhân phù hợp với hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân.

Điều 13. Chỉnh sửa dữ liệu cánhân

  1. Chủ thể dữ liệu cá nhân được tự mình chỉnh sửa dữ
    liệu cá nhân của mình đối với một số loại dữ liệu cá nhân theo thỏa thuận với
    bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân; đề nghị
    bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân chỉnh sửa
    dữ liệu cá nhân của mình.

  2. Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và
    xử lý dữ liệu cá nhân chỉnh sửa dữ liệu cá nhân sau khi chủ thể dữ liệu cá nhân
    yêu cầu hoặc chỉnh sửa dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật; yêu cầu bên
    xử lý dữ liệu cá nhân, bên thứ ba chỉnh sửa dữ liệu cá nhân của chủ thể dữ liệu
    cá nhân.

  3. Việc chỉnh sửa dữ liệu cá nhân phải bảo đảm tính
    chính xác. Trường hợp không thể chỉnh sửa dữ liệu cá nhân vì lý do chính đáng,
    bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân phải
    thông báo để cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu biết.

Điều 14. Xóa, hủy, khử nhận dạngdữ liệu cá nhân

  1. Việc xóa, hủy dữ liệu cá nhân được thực hiện
    trong các trường hợp sau đây:
  1. Chủ thể dữ liệu cá nhân có yêu cầu và chấp nhận
    các rủi ro, thiệt hại có thể xảy ra đối với mình. Yêu cầu của chủ thể dữ liệu
    cá nhân trong trường hợp này phải tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc quy định tại khoản 3 Điều 4 của Luật này;

  2. Đã hoàn thành mục đích xử lý dữ liệu cá nhân;

  3. Hết thời hạn lưu trữ theo quy định của pháp luật;

  4. Thực hiện theo quyết định của cơ quan nhà nước
    có thẩm quyền;

đ) Thực hiện theo thỏa thuận;

  1. Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
  1. Không thực hiện yêu cầu của chủ thể dữ liệu cá
    nhân về việc xóa, hủy dữ liệu cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 19 của Luật này hoặc việc xóa, hủy dữ liệu cá nhân vi phạm
    quy định tại khoản 3 Điều 4 của Luật này.

  2. Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử
    lý dữ liệu cá nhân xóa, hủy dữ liệu cá nhân trong các trường hợp quy định tại
    khoản 1 Điều này hoặc yêu cầu bên xử lý dữ liệu cá nhân, bên thứ ba xóa, hủy dữ
    liệu cá nhân của chủ thể dữ liệu cá nhân. Việc xóa, hủy dữ liệu cá nhân phải được
    thực hiện bằng các biện pháp an toàn; ngăn chặn hoạt động xâm nhập và khôi phục
    trái phép dữ liệu cá nhân đã bị xóa, hủy.

  3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân không được cố ý khôi
    phục trái phép dữ liệu cá nhân đã bị xóa, hủy.

  4. Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và
    xử lý dữ liệu cá nhân, bên xử lý dữ liệu cá nhân có trách nhiệm tuân thủ quy định
    của Luật này. Trường hợp không thể xóa, hủy dữ liệu cá nhân vì lý do chính đáng
    sau khi nhận được yêu cầu của chủ thể dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát dữ liệu cá
    nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân phải thông báo để chủ thể dữ liệu
    cá nhân biết.

  5. Việc khử nhận dạng dữ liệu cá nhân được quy định
    như sau:

  1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khử nhận dạng dữ liệu
    cá nhân có trách nhiệm kiểm soát và giám sát chặt chẽ quá trình khử nhận dạng dữ
    liệu cá nhân; ngăn chặn việc truy cập trái phép, sao chép, chiếm đoạt, làm lộ,
    làm mất dữ liệu cá nhân trong quá trình khử nhận dạng;

  2. Không được tái nhận dạng dữ liệu cá nhân sau khi
    đã được khử nhận dạng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

  3. Việc khử nhận dạng dữ liệu cá nhân tuân thủ quy
    định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 15. Cung cấp dữ liệu cánhân

  1. Chủ thể dữ liệu cá nhân cung cấp dữ liệu cá nhân
    cho cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật hoặc theo thỏa thuận
    với cơ quan, tổ chức, cá nhân đó.

  2. Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và
    xử lý dữ liệu cá nhân cung cấp dữ liệu cá nhân trong các trường hợp sau đây:

  1. Cung cấp cho chủ thể dữ liệu cá nhân theo yêu cầu
    của chủ thể dữ liệu cá nhân phù hợp quy định của pháp luật, thỏa thuận với chủ
    thể dữ liệu, trừ trường hợp việc cung cấp đó có thể gây tổn hại đến quốc phòng,
    an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội hoặc xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe,
    tài sản của người khác;

  2. Cung cấp cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khác khi
    được chủ thể dữ liệu cá nhân đồng ý, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Điều 16. Công khai dữ liệu cánhân

  1. Dữ liệu cá nhân chỉ được công khai với mục đích cụ
    thể. Phạm vi công khai, loại dữ liệu cá nhân được công khai phải phù hợp với mục
    đích công khai. Việc công khai dữ liệu cá nhân không được xâm phạm đến quyền, lợi
    ích hợp pháp của chủ thể dữ liệu cá nhân.

  2. Dữ liệu cá nhân chỉ được công khai trong các trường
    hợp sau đây:

  1. Khi có sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân;

  2. Thực hiện theo quy định của pháp luật;

  3. Trường hợp quy định tại điểm b
    khoản 1 Điều 19 của Luật này;

  4. Thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng.

  1. Dữ liệu cá nhân công khai phải bảo đảm phản ánh
    đúng dữ liệu cá nhân từ nguồn dữ liệu gốc và tạo thuận lợi cho cơ quan, tổ chức,
    cá nhân trong việc tiếp cận, khai thác, sử dụng.

  2. Hình thức công khai dữ liệu cá nhân, bao gồm:
    đăng tải dữ liệu trên trang thông tin điện tử, cổng thông tin điện tử, phương
    tiện thông tin đại chúng và các hình thức khác theo quy định của pháp luật.

  3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân công khai dữ liệu cá
    nhân phải kiểm soát và giám sát chặt chẽ việc công khai dữ liệu cá nhân để bảo
    đảm tuân thủ đúng mục đích, phạm vi và quy định của pháp luật; ngăn chặn việc
    truy cập, sử dụng, tiết lộ, sao chép, sửa đổi, xóa, hủy hoặc các hành vi xử lý
    trái phép khác đối với dữ liệu cá nhân đã công khai trong khả năng, điều kiện của
    mình.

Điều 17. Chuyển giao dữ liệucá nhân

  1. Việc chuyển giao dữ liệu cá nhân được thực hiện
    trong các trường hợp sau đây:
  1. Chuyển giao dữ liệu cá nhân khi có sự đồng ý của
    chủ thể dữ liệu cá nhân;

  2. Chia sẻ dữ liệu cá nhân giữa các bộ phận trong
    cùng một cơ quan, tổ chức để xử lý dữ liệu cá nhân phù hợp với mục đích xử lý
    đã xác lập;

  3. Chuyển giao dữ liệu cá nhân để tiếp tục xử lý dữ
    liệu cá nhân trong trường hợp chia, tách, sáp nhập cơ quan, tổ chức, đơn vị
    hành chính và tổ chức lại, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp nhà nước;
    chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, kết thúc hoạt động đơn vị, tổ chức; đơn vị, tổ
    chức được thành lập trên cơ sở kết thúc hoạt động của đơn vị, tổ chức khác;

  4. Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và
    xử lý dữ liệu cá nhân chuyển giao dữ liệu cá nhân cho bên xử lý dữ liệu cá nhân,
    bên thứ ba để xử lý dữ liệu cá nhân theo quy định;

đ) Chuyển giao dữ liệu cá nhân theo yêu cầu của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền;

  1. Chuyển giao dữ liệu cá nhân trong các trường hợp
    quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật này.
  1. Việc chuyển giao dữ liệu cá nhân trong các trường
    hợp quy định tại khoản 1 Điều này có thu phí hoặc không thu phí thì không được
    xác định là mua, bán dữ liệu cá nhân.

  2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 18. Các hoạt động kháctrong xử lý dữ liệu cá nhân

  1. Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và
    xử lý dữ liệu cá nhân, bên xử lý dữ liệu cá nhân, bên thứ ba lưu trữ dữ liệu cá
    nhân theo hình thức phù hợp với hoạt động của mình và có biện pháp bảo vệ dữ liệu
    cá nhân trong quá trình lưu trữ theo quy định của pháp luật.

  2. Việc lưu trữ, truy cập, truy xuất, kết nối, điều
    phối, xác nhận, xác thực dữ liệu cá nhân, hoạt động khác tác động đến dữ liệu
    cá nhân thực hiện theo quy định của Luật này, pháp luật về dữ liệu, các quy định
    khác của pháp luật có liên quan và theo thỏa thuận giữa các bên.

  3. Ưu tiên khai thác, sử dụng dữ liệu cá nhân vào
    hoạt động phục vụ quản lý nhà nước, hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập
    để phục vụ thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá phát triển
    khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.

Điều 19. Xử lý dữ liệu cá nhântrong trường hợp không cần sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân

  1. Các trường hợp xử lý dữ liệu cá nhân không cần sự
    đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân bao gồm:
  1. Để bảo vệ tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm,
    quyền, lợi ích hợp pháp của chủ thể dữ liệu cá nhân hoặc người khác trong trường
    hợp cấp bách; bảo vệ quyền hoặc lợi ích chính đáng của mình, của người khác hoặc
    lợi ích của Nhà nước, của cơ quan tổ chức một cách cần thiết trước hành vi xâm
    phạm lợi ích nói trên. Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên xử lý dữ liệu cá
    nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân, bên thứ ba có trách nhiệm chứng
    minh trường hợp này;

  2. Để giải quyết tình trạng khẩn cấp; nguy cơ đe dọa
    an ninh quốc gia nhưng chưa đến mức ban bố tình trạng khẩn cấp; phòng, chống bạo
    loạn, khủng bố, phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật;

  3. Phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước, hoạt động
    quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật;

  4. Thực hiện thỏa thuận của chủ thể dữ liệu cá nhân
    với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật;

đ) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

  1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải thiết
    lập cơ chế giám sát khi xử lý dữ liệu cá nhân trong trường hợp không cần sự đồng
    ý của chủ thể dữ liệu cá nhân bao gồm:
  1. Thiết lập quy trình, quy định xử lý dữ liệu cá
    nhân và xác định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quá trình xử
    lý dữ liệu cá nhân;

  2. Triển khai các biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân
    phù hợp; thường xuyên đánh giá rủi ro có thể xảy ra trong quá trình xử lý dữ liệu
    cá nhân;

  3. Thực hiện kiểm tra, đánh giá định kỳ việc tuân
    thủ quy định của pháp luật, quy trình, quy định xử lý dữ liệu cá nhân;

  4. Có cơ chế tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị
    từ cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 20. Chuyển dữ liệu cánhân xuyên biên giới

  1. Các trường hợp chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên
    giới bao gồm:
  1. Chuyển dữ liệu cá nhân đang lưu trữ tại Việt Nam
    đến hệ thống lưu trữ dữ liệu đặt ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
    Việt Nam;

  2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tại Việt Nam chuyển dữ
    liệu cá nhân cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài;

  3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tại Việt Nam hoặc ở nước
    ngoài sử dụng nền tảng ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
    để xử lý dữ liệu cá nhân được thu thập tại Việt Nam.

  1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân chuyển dữ liệu cá nhân
    xuyên biên giới thực hiện các hoạt động quy định tại khoản 1 Điều này phải lập
    hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới và gửi 01 bản
    chính cho cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân trong thời gian 60 ngày kể
    từ ngày đầu tiên chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới, trừ trường hợp quy định
    tại khoản 6 Điều này.

  2. Đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên
    biên giới được thực hiện 01 lần cho suốt thời gian hoạt động của cơ quan, tổ chức,
    cá nhân đó và được cập nhật theo quy định tại Điều 22 của Luật
    này.

  3. Cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân quyết
    định việc kiểm tra chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới định kỳ không quá 01
    lần trong năm hoặc kiểm tra đột xuất khi phát hiện hành vi vi phạm quy định của
    pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân hoặc khi xảy ra sự cố lộ, mất dữ liệu cá
    nhân.

  4. Cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân quyết
    định yêu cầu ngừng chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới của cơ quan, tổ chức,
    cá nhân khi phát hiện dữ liệu cá nhân được chuyển để sử dụng vào hoạt động có
    thể gây tổn hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia.

  5. Các trường hợp không phải thực hiện quy định về
    đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới bao gồm:

  1. Việc chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới của
    cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

  2. Cơ quan, tổ chức lưu trữ dữ liệu cá nhân của người
    lao động thuộc cơ quan, tổ chức đó trên dịch vụ điện toán đám mây;

  3. Chủ thể dữ liệu cá nhân tự chuyển dữ liệu cá
    nhân của mình xuyên biên giới;

  4. Các trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.

  1. Chính phủ quy định chi tiết các khoản 1, 5 và 6
    Điều này; quy định thành phần hồ sơ, điều kiện, trình tự, thủ tục đánh giá tác
    động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới.

Điều 21. Đánh giá tác động xửlý dữ liệu cá nhân

  1. Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và
    xử lý dữ liệu cá nhân lập, lưu trữ hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá
    nhân và gửi 01 bản chính cho cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân trong
    thời gian 60 ngày kể từ ngày đầu tiên xử lý dữ liệu cá nhân, trừ trường hợp quy
    định tại khoản 6 Điều này.

  2. Đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân được thực
    hiện 01 lần cho suốt thời gian hoạt động của bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên
    kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân và được cập nhật theo quy định tại Điều 22 của Luật này.

  3. Bên xử lý dữ liệu cá nhân lập và lưu trữ hồ sơ
    đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân theo thỏa thuận với bên kiểm soát dữ liệu
    cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân, trừ trường hợp quy định tại
    khoản 6 Điều này.

  4. Cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân đánh
    giá, yêu cầu bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá
    nhân, bên xử lý dữ liệu cá nhân hoàn thiện hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu
    cá nhân trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và đúng quy định.

  5. Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và
    xử lý dữ liệu cá nhân, bên xử lý dữ liệu cá nhân cập nhật, bổ sung hồ sơ đánh
    giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân khi có sự thay đổi về nội dung hồ sơ đã gửi
    cho cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân.

  6. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền không phải thực
    hiện quy định về đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân quy định tại Điều này.

  7. Chính phủ quy định thành phần hồ sơ, điều kiện,
    trình tự, thủ tục đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân.

Điều 22. Cập nhật hồ sơ đánhgiá tác động xử lý dữ liệu cá nhân và hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cánhân xuyên biên giới

  1. Hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân và
    hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới được cập nhật định
    kỳ 06 tháng khi có sự thay đổi hoặc cập nhật ngay trong các trường hợp quy định
    tại khoản 2 Điều này.

  2. Các trường hợp thay đổi cần cập nhật ngay bao gồm:

  1. Khi cơ quan, tổ chức, đơn vị được tổ chức lại,
    chấm dứt hoạt động, giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật;

  2. Khi có sự thay đổi thông tin về tổ chức, cá nhân
    cung cấp dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân;

  3. Khi phát sinh hoặc thay đổi ngành, nghề, dịch vụ
    kinh doanh liên quan đến xử lý dữ liệu cá nhân đã đăng ký trong hồ sơ đánh giá
    tác động xử lý dữ liệu cá nhân, hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân
    xuyên biên giới.

  1. Việc cập nhật hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ
    liệu cá nhân và hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới
    được thực hiện trên Cổng thông tin quốc gia về bảo vệ dữ liệu cá nhân hoặc tại
    cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân.

  2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 23. Thông báo vi phạm quyđịnh về bảo vệ dữ liệu cá nhân

  1. Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và
    xử lý dữ liệu cá nhân, bên thứ ba phát hiện vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu
    cá nhân có thể gây tổn hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn
    xã hội hoặc xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của
    chủ thể dữ liệu cá nhân thì phải thông báo cho cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ
    liệu cá nhân chậm nhất là 72 giờ kể từ khi phát hiện hành vi vi phạm. Trường hợp
    bên xử lý dữ liệu cá nhân phát hiện hành vi vi phạm phải thông báo kịp thời cho
    bên kiểm soát dữ liệu cá nhân hoặc bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân.

  2. Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và
    xử lý dữ liệu cá nhân phải lập biên bản xác nhận về việc xảy ra hành vi vi phạm
    quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân, phối hợp với cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ
    liệu cá nhân xử lý hành vi vi phạm.

  3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân thông báo cho cơ quan
    chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân trong các trường hợp sau đây:

  1. Phát hiện hành vi vi phạm quy định về bảo vệ dữ
    liệu cá nhân;

  2. Dữ liệu cá nhân bị xử lý sai mục đích, không
    đúng thỏa thuận giữa chủ thể dữ liệu cá nhân với bên kiểm soát dữ liệu cá nhân,
    bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân;

  3. Không bảo đảm quyền hoặc thực hiện không đúng
    quyền của chủ thể dữ liệu cá nhân;

  4. Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

  1. Cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân có trách
    nhiệm tiếp nhận thông báo, xử lý hành vi vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá
    nhân. Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân,
    bên thứ ba và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm ngăn chặn
    hành vi vi phạm, khắc phục hậu quả xảy ra và phối hợp cơ quan chuyên trách bảo
    vệ dữ liệu cá nhân trong xử lý hành vi vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá
    nhân.

  2. Chính phủ quy định nội dung thông báo vi phạm
    quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Mục 2. BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂNTRONG MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG

Điều 24. Bảo vệ dữ liệu cánhân của trẻ em, người bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự, người cókhó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

  1. Bảo vệ dữ liệu cá nhân của trẻ em, người bị mất
    hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ
    hành vi thực hiện theo quy định của Luật này.

  2. Đối với trẻ em, người bị mất hoặc hạn chế năng lực
    hành vi dân sự hoặc người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì người
    đại diện theo pháp luật thay mặt thực hiện các quyền của chủ thể dữ liệu cá
    nhân, trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật
    này. Việc xử lý dữ liệu cá nhân của trẻ em nhằm công bố, tiết lộ thông tin
    về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân của trẻ em từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải
    có sự đồng ý của trẻ em và người đại diện theo pháp luật.

  3. Ngừng xử lý dữ liệu cá nhân của trẻ em, người bị
    mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức,
    làm chủ hành vi trong trường hợp sau đây:

  1. Người đã đồng ý quy định tại khoản 2 Điều này
    rút lại sự đồng ý cho phép xử lý dữ liệu cá nhân của trẻ em, người bị mất hoặc
    hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ
    hành vi, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

  2. Theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền khi có đủ
    căn cứ chứng minh việc xử lý dữ liệu cá nhân có thể xâm phạm đến quyền, lợi ích
    hợp pháp của trẻ em, người bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự, người
    có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, trừ trường hợp pháp luật có quy định
    khác.

Điều 25. Bảo vệ dữ liệu cánhân trong tuyển dụng, quản lý, sử dụng người lao động

  1. Trách nhiệm bảo vệ dữ liệu cá nhân của cơ quan,
    tổ chức, cá nhân trong tuyển dụng lao động được quy định như sau:
  1. Chỉ được yêu cầu cung cấp các thông tin phục vụ
    cho mục đích tuyển dụng của cơ quan, tổ chức, cá nhân tuyển dụng phù hợp với
    quy định của pháp luật; thông tin được cung cấp chỉ được sử dụng vào mục đích
    tuyển dụng và mục đích khác theo thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật;

  2. Thông tin cung cấp phải được xử lý theo quy định
    của pháp luật và phải được sự đồng ý của người dự tuyển;

  3. Phải xóa, hủy thông tin đã cung cấp của người dự
    tuyển trong trường hợp không tuyển dụng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác với
    người đã dự tuyển;

  1. Trách nhiệm bảo vệ dữ liệu cá nhân của cơ quan,
    tổ chức, cá nhân trong quản lý, sử dụng người lao động được quy định như sau:
  1. Tuân thủ quy định của Luật này, pháp luật về lao
    động, việc làm, pháp luật về dữ liệu và quy định khác của pháp luật có liên
    quan;

  2. Dữ liệu cá nhân của người lao động phải lưu trữ
    trong thời hạn theo quy định của pháp luật hoặc theo thỏa thuận;

  3. Phải xóa, hủy dữ liệu cá nhân của người lao động
    khi chấm dứt hợp đồng, trừ trường hợp theo thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định
    khác.

  1. Việc xử lý dữ liệu cá nhân của người lao động được
    thu thập bằng biện pháp công nghệ, kỹ thuật trong quản lý người lao động được
    quy định như sau:
  1. Chỉ được áp dụng các biện pháp công nghệ, kỹ thuật
    phù hợp với quy định của pháp luật và bảo đảm quyền, lợi ích của chủ thể dữ liệu
    cá nhân, trên cơ sở người lao động biết rõ biện pháp đó;

  2. Không được xử lý, sử dụng dữ liệu cá nhân thu thập
    từ các biện pháp công nghệ, kỹ thuật trái quy định của pháp luật.

Điều 26. Bảo vệ dữ liệu cánhân đối với thông tin sức khỏe và trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm

  1. Việc bảo vệ dữ liệu cá nhân đối với các thông
    tin sức khỏe và trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm được quy định như sau:
  1. Phải có sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân
    trong quá trình thu thập, xử lý dữ liệu cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật này;

  2. Áp dụng đầy đủ quy định về bảo vệ dữ liệu cá
    nhân, quy định khác của pháp luật có liên quan.

  1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực
    sức khỏe không cung cấp dữ liệu cá nhân cho bên thứ ba là tổ chức cung cấp dịch
    vụ chăm sóc sức khỏe hoặc dịch vụ bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm nhân thọ, trừ trường
    hợp có yêu cầu bằng văn bản của chủ thể dữ liệu cá nhân hoặc trường hợp quy định
    tại khoản 1 Điều 19 của Luật này.

  2. Tổ chức, cá nhân phát triển ứng dụng về y tế, ứng
    dụng về kinh doanh bảo hiểm phải tuân thủ đầy đủ quy định về bảo vệ dữ liệu cá
    nhân.

  3. Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh tái bảo hiểm,
    nhượng tái bảo hiểm và có chuyển dữ liệu cá nhân cho đối tác cần được nêu rõ
    trong hợp đồng với khách hàng.

Điều 27. Bảo vệ dữ liệu cánhân trong hoạt động tài chính, ngân hàng, hoạt động thông tin tín dụng

  1. Tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực tài chính,
    ngân hàng, hoạt động thông tin tín dụng có trách nhiệm sau đây:
  1. Thực hiện đầy đủ quy định về bảo vệ dữ liệu cá
    nhân nhạy cảm, các tiêu chuẩn an toàn, bảo mật trong hoạt động tài chính, ngân
    hàng theo quy định của pháp luật;

  2. Không sử dụng thông tin tín dụng của chủ thể dữ
    liệu cá nhân để chấm điểm, xếp hạng tín dụng, đánh giá thông tin tín dụng, đánh
    giá mức độ tín nhiệm về tín dụng của chủ thể dữ liệu cá nhân khi chưa có sự đồng
    ý của chủ thể dữ liệu cá nhân;

  3. Chỉ thu thập những dữ liệu cá nhân cần thiết phục
    vụ cho hoạt động thông tin tín dụng từ các nguồn phù hợp với quy định của Luật
    này và các quy định khác của pháp luật có liên quan;

  4. Thông báo cho chủ thể dữ liệu cá nhân trong trường
    hợp lộ, mất thông tin về tài khoản ngân hàng, tài chính, tín dụng, thông tin
    tín dụng.

  1. Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động thông tin
    tín dụng có trách nhiệm tuân thủ quy định của Luật này; áp dụng các biện pháp
    phòng, chống truy cập, sử dụng, tiết lộ, chỉnh sửa trái phép dữ liệu cá nhân của
    khách hàng; có giải pháp khôi phục dữ liệu cá nhân của khách hàng trong trường
    hợp bị mất; bảo mật trong quá trình thu thập, cung cấp, xử lý dữ liệu cá nhân của
    khách hàng phục vụ đánh giá thông tin tín dụng.

  2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 28. Bảo vệ dữ liệu cánhân trong kinh doanh dịch vụ quảng cáo

  1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ quảng cáo chỉ
    được sử dụng dữ liệu cá nhân của khách hàng được bên kiểm soát dữ liệu cá nhân,
    bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân chuyển giao theo thỏa thuận hoặc thu thập
    qua hoạt động kinh doanh của mình để kinh doanh dịch vụ quảng cáo. Việc thu thập,
    sử dụng, chuyển giao dữ liệu cá nhân phải bảo đảm quyền của chủ thể dữ liệu cá
    nhân quy định tại Điều 4 của Luật này.

  2. Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và
    xử lý dữ liệu cá nhân chỉ được chuyển dữ liệu cá nhân cho tổ chức, cá nhân kinh
    doanh dịch vụ quảng cáo theo quy định của pháp luật.

  3. Việc xử lý dữ liệu cá nhân của khách hàng để
    kinh doanh dịch vụ quảng cáo phải được sự đồng ý của khách hàng, trên cơ sở
    khách hàng biết rõ nội dung, phương thức, hình thức, tần suất giới thiệu sản phẩm;
    cung cấp phương thức cho khách hàng để có thể từ chối nhận các thông tin quảng
    cáo.

  4. Việc sử dụng dữ liệu cá nhân để quảng cáo phải
    phù hợp với quy định của pháp luật về phòng, chống tin nhắn rác, thư điện tử
    rác, cuộc gọi rác và quy định của pháp luật về quảng cáo.

  5. Chủ thể dữ liệu cá nhân có quyền yêu cầu ngừng
    nhận thông tin từ dịch vụ quảng cáo. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ quảng
    cáo phải cung cấp cơ chế và ngừng quảng cáo theo yêu cầu của chủ thể dữ liệu cá
    nhân.

  6. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ quảng cáo
    không được thuê lại hoặc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân khác thay mặt mình thực
    hiện toàn bộ dịch vụ quảng cáo có sử dụng dữ liệu cá nhân.

  7. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ quảng cáo có
    trách nhiệm chứng minh việc sử dụng dữ liệu cá nhân của khách hàng để quảng
    cáo; tuân thủ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều này và quy định của pháp luật
    về quảng cáo.

  8. Tổ chức, cá nhân khi sử dụng dữ liệu cá nhân để
    quảng cáo theo hành vi hoặc có mục tiêu cụ thể hoặc cá nhân hóa quảng cáo phải
    tuân thủ quy định tại Điều này và các quy định sau đây:

  1. Chỉ được thu thập dữ liệu cá nhân thông qua việc
    theo dõi trang thông tin điện tử, cổng thông tin điện tử, ứng dụng khi có sự đồng
    ý của chủ thể dữ liệu cá nhân;

  2. Phải thiết lập phương thức cho phép chủ thể dữ
    liệu cá nhân từ chối chia sẻ dữ liệu; xác định thời gian lưu trữ; xóa, hủy dữ
    liệu khi không còn cần thiết.

Điều 29. Bảo vệ dữ liệu cánhân đối với các nền tảng mạng xã hội, dịch vụ truyền thông trực tuyến

Tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ mạng xã hội, dịch
vụ truyền thông trực tuyến có trách nhiệm sau đây:

  1. Thông báo rõ ràng nội dung dữ liệu cá nhân thu
    thập khi chủ thể dữ liệu cá nhân cài đặt và sử dụng mạng xã hội, dịch vụ truyền
    thông trực tuyến; không thu thập trái phép dữ liệu cá nhân và ngoài phạm vi
    theo thỏa thuận với khách hàng;

  2. Không được yêu cầu cung cấp hình ảnh, video chứa
    nội dung đầy đủ hoặc một phần giấy tờ tùy thân làm yếu tố xác thực tài khoản;

  3. Cung cấp lựa chọn cho phép người dùng từ chối
    thu thập và chia sẻ tệp dữ liệu (gọi là cookies);

  4. Cung cấp lựa chọn “không theo dõi” hoặc chỉ được
    theo dõi hoạt động sử dụng mạng xã hội, dịch vụ truyền thông trực tuyến khi có
    sự đồng ý của người sử dụng;

  5. Không nghe lén, nghe trộm hoặc ghi âm cuộc gọi
    và đọc tin nhắn văn bản khi không có sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân, trừ
    trường hợp pháp luật có quy định khác;

  6. Công khai chính sách bảo mật, giải thích rõ cách
    thức thu thập, sử dụng và chia sẻ dữ liệu cá nhân; cung cấp cho người dùng cơ
    chế truy cập, chỉnh sửa, xóa dữ liệu và thiết lập quyền riêng tư cho dữ liệu cá
    nhân, báo cáo các vi phạm về bảo mật và quyền riêng tư; bảo vệ dữ liệu cá nhân
    của công dân Việt Nam khi chuyển dữ liệu xuyên biên giới; xây dựng quy trình xử
    lý vi phạm về bảo vệ dữ liệu cá nhân nhanh chóng và hiệu quả.

Điều 30. Bảo vệ dữ liệu cánhân trong xử lý dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo, chuỗi khối, vũ trụ ảo, điệntoán đám mây

  1. Dữ liệu cá nhân trong môi trường dữ liệu lớn,
    trí tuệ nhân tạo, chuỗi khối, vũ trụ ảo và điện toán đám mây phải được xử lý
    đúng mục đích và giới hạn trong phạm vi cần thiết, bảo đảm quyền, lợi ích hợp
    pháp của chủ thể dữ liệu cá nhân.

  2. Việc xử lý dữ liệu cá nhân trong môi trường dữ
    liệu lớn, trí tuệ nhân tạo, chuỗi khối, vũ trụ ảo và điện toán đám mây phải
    tuân thủ quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; phù
    hợp với chuẩn mực đạo đức, thuần phong mỹ tục của Việt Nam.

  3. Hệ thống và dịch vụ sử dụng dữ liệu lớn, trí tuệ
    nhân tạo, chuỗi khối, vũ trụ ảo và điện toán đám mây phải được tích hợp các biện
    pháp bảo mật dữ liệu cá nhân phù hợp; phải sử dụng phương thức xác thực, định
    danh phù hợp và phân quyền truy cập để xử lý dữ liệu cá nhân.

  4. Việc xử lý dữ liệu cá nhân bằng trí tuệ nhân tạo
    phải thực hiện phân loại theo mức độ rủi ro để có biện pháp bảo vệ dữ liệu cá
    nhân phù hợp.

  5. Không sử dụng, phát triển hệ thống xử lý dữ liệu
    lớn, trí tuệ nhân tạo, chuỗi khối, vũ trụ ảo, điện toán đám mây có sử dụng dữ
    liệu cá nhân để gây tổn hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn
    xã hội hoặc xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của
    người khác.

  6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 31. Bảo vệ dữ liệu cánhân đối với dữ liệu vị trí cá nhân, dữ liệu sinh trắc học

  1. Dữ liệu vị trí cá nhân là dữ liệu được xác định
    thông qua công nghệ định vị để biết vị trí và giúp xác định con người cụ thể.

  2. Dữ liệu sinh trắc học là dữ liệu về thuộc tính vật
    lý, đặc điểm sinh học cá biệt và ổn định của một người để xác định người đó.

  3. Việc bảo vệ dữ liệu cá nhân đối với dữ liệu vị
    trí cá nhân được quy định như sau:

  1. Không áp dụng việc theo dõi định vị qua thẻ nhận
    dạng tần số vô tuyến và các công nghệ khác, trừ trường hợp có sự đồng ý của chủ
    thể dữ liệu cá nhân hoặc trường hợp có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền theo
    quy định của pháp luật hoặc trường hợp pháp luật có quy định khác;

  2. Tổ chức, cá nhân cung cấp nền tảng ứng dụng di động
    phải thông báo cho người sử dụng về việc sử dụng dữ liệu vị trí cá nhân; có biện
    pháp ngăn chặn việc thu thập dữ liệu vị trí cá nhân của tổ chức, cá nhân không
    liên quan; cung cấp cho người sử dụng các tùy chọn theo dõi vị trí cá nhân.

  1. Việc bảo vệ dữ liệu sinh trắc học quy định như
    sau:
  1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân thu thập và xử lý dữ
    liệu sinh trắc học phải có biện pháp bảo mật vật lý đối với thiết bị lưu trữ và
    truyền tải dữ liệu sinh trắc học của mình; hạn chế quyền truy cập vào dữ liệu
    sinh trắc học; có hệ thống theo dõi để phòng ngừa, phát hiện hành vi xâm phạm dữ
    liệu sinh trắc học; tuân thủ quy định của pháp luật và tiêu chuẩn quốc tế có
    liên quan;

  2. Trường hợp xử lý dữ liệu sinh trắc học gây thiệt
    hại cho chủ thể dữ liệu cá nhân thì tổ chức, cá nhân thu thập và xử lý dữ liệu
    sinh trắc học phải thông báo cho chủ thể dữ liệu cá nhân đó theo quy định của
    Chính phủ.

Điều 32. Bảo vệ dữ liệu cánhân thu được từ hoạt động ghi âm, ghi hình tại nơi công cộng, hoạt động công cộng

  1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được ghi âm, ghi hình
    và xử lý dữ liệu cá nhân thu được từ hoạt động ghi âm, ghi hình tại nơi công cộng,
    hoạt động công cộng mà không cần có sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân trong
    các trường hợp sau đây:
  1. Để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, bảo vệ an ninh
    quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của
    cơ quan, tổ chức, cá nhân;

  2. Âm thanh, hình ảnh, các thông tin nhận dạng khác
    thu được từ các hoạt động công cộng bao gồm hội nghị, hội thảo, hoạt động thi đấu
    thể thao, biểu diễn nghệ thuật và hoạt động công cộng khác mà không làm tổn hại
    đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của chủ thể dữ liệu cá nhân;

  3. Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

  1. Trường hợp ghi âm, ghi hình theo quy định tại
    khoản 1 Điều này, cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thông báo hoặc bằng
    hình thức thông tin khác để chủ thể dữ liệu cá nhân biết được mình đang bị ghi
    âm, ghi hình, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

  2. Dữ liệu cá nhân thu được chỉ được xử lý, sử dụng
    phù hợp với mục đích xử lý, không được sử dụng vào các mục đích trái pháp luật
    hoặc xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của chủ thể dữ liệu cá nhân.

  3. Dữ liệu cá nhân thu được từ hoạt động ghi âm,
    ghi hình tại nơi công cộng, hoạt động công cộng chỉ được lưu trữ trong khoảng
    thời gian cần thiết để phục vụ mục đích thu thập, trừ trường hợp pháp luật có
    quy định khác. Khi hết thời hạn lưu trữ, dữ liệu cá nhân phải được xóa, hủy
    theo quy định của Luật này.

  4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện ghi âm, ghi
    hình, xử lý dữ liệu cá nhân thu được từ ghi âm, ghi hình trong các trường hợp
    quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định
    của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Chương III

LỰC LƯỢNG, ĐIỀU KIỆN BẢOĐẢM BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN

Điều 33. Lực lượng bảo vệ dữliệu cá nhân

  1. Lực lượng bảo vệ dữ liệu cá nhân bao gồm:
  1. Cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân thuộc
    Bộ Công an;

  2. Bộ phận, nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân trong cơ
    quan, tổ chức;

  3. Tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ bảo vệ dữ liệu
    cá nhân;

  4. Tổ chức, cá nhân được huy động tham gia bảo vệ dữ
    liệu cá nhân.

  1. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm chỉ định bộ phận,
    nhân sự đủ điều kiện năng lực bảo vệ dữ liệu cá nhân hoặc thuê tổ chức, cá nhân
    cung cấp dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân.

  2. Chính phủ quy định về điều kiện, nhiệm vụ của bộ
    phận, nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân trong cơ quan, tổ chức; tổ chức, cá nhân
    cung cấp dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân; dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân.

Điều 34. Tiêu chuẩn, quy chuẩnkỹ thuật về bảo vệ dữ liệu cá nhân

  1. Tiêu chuẩn về bảo vệ dữ liệu cá nhân gồm tiêu
    chuẩn đối với hệ thống thông tin, phần cứng, phần mềm, quản lý, vận hành, xử
    lý, bảo vệ dữ liệu cá nhân được công bố, thừa nhận áp dụng tại Việt Nam.

  2. Quy chuẩn kỹ thuật về bảo vệ dữ liệu cá nhân gồm
    quy chuẩn kỹ thuật đối với hệ thống thông tin, phần cứng, phần mềm, quản lý, vận
    hành, xử lý, bảo vệ dữ liệu cá nhân được xây dựng, ban hành và áp dụng tại Việt
    Nam.

  3. Việc ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về
    bảo vệ dữ liệu cá nhân thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và
    quy chuẩn kỹ thuật.

Điều 35. Kiểm tra hoạt động bảovệ dữ liệu cá nhân

Việc kiểm tra hoạt động bảo vệ dữ liệu cá nhân được
thực hiện theo quy định của Luật này và theo quy định của Chính phủ.

Chương IV

TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN,TỔ CHỨC, CÁ NHÂN VỀ BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN

Điều 36. Trách nhiệm quản lýnhà nước về bảo vệ dữ liệu cá nhân

  1. Chính phủ thống nhất thực hiện quản lý nhà nước
    về bảo vệ dữ liệu cá nhân.

  2. Bộ Công an là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm
    trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ dữ liệu cá nhân, trừ nội
    dung thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.

  3. Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm trước Chính phủ
    thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ dữ liệu cá nhân thuộc phạm vi quản lý.

  4. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thực
    hiện quản lý nhà nước về bảo vệ dữ liệu cá nhân đối với các ngành, lĩnh vực thuộc
    phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật và chức năng, nhiệm vụ được giao.

  5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà
    nước về bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật và chức năng, nhiệm
    vụ được giao.

Điều 37. Trách nhiệm của bênkiểm soát dữ liệu cá nhân, bên xử lý dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữliệu cá nhân

  1. Trách nhiệm của bên kiểm soát dữ liệu cá nhân
    như sau:
  1. Nêu rõ trách nhiệm, quyền và nghĩa vụ phải tuân
    thủ của các bên trong thỏa thuận, hợp đồng có liên quan đến xử lý dữ liệu cá
    nhân theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;

  2. Quyết định mục đích và phương tiện xử lý dữ liệu
    cá nhân tại các văn bản, thỏa thuận với chủ thể dữ liệu cá nhân, bảo đảm đúng
    nguyên tắc và nội dung theo quy định của Luật này;

  3. Thực hiện biện pháp quản lý, kỹ thuật phù hợp để
    bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật, rà soát và cập nhật các biện
    pháp này khi cần thiết;

  4. Thông báo hành vi vi phạm quy định về bảo vệ dữ
    liệu cá nhân theo quy định tại Điều 23 của Luật này;

đ) Lựa chọn bên xử lý dữ liệu cá nhân phù hợp để xử
lý dữ liệu cá nhân;

  1. Bảo đảm các quyền của chủ thể dữ liệu cá nhân
    theo quy định tại Điều 4 của Luật này;

  2. Chịu trách nhiệm trước chủ thể dữ liệu cá nhân về
    các thiệt hại do quá trình xử lý dữ liệu cá nhân gây ra;

  3. Ngăn chặn hoạt động thu thập dữ liệu cá nhân
    trái phép từ hệ thống, trang thiết bị, dịch vụ của mình;

  4. Phối hợp với Bộ Công an, cơ quan nhà nước có thẩm
    quyền trong bảo vệ dữ liệu cá nhân, cung cấp thông tin phục vụ điều tra, xử lý
    hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân;

  5. Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của
    Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

  1. Trách nhiệm của bên xử lý dữ liệu cá nhân như
    sau:
  1. Chỉ được tiếp nhận dữ liệu cá nhân sau khi có thỏa
    thuận, hợp đồng về xử lý dữ liệu cá nhân với bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên
    kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân;

  2. Xử lý dữ liệu cá nhân theo đúng thỏa thuận, hợp
    đồng ký kết với bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu
    cá nhân;

  3. Thực hiện đầy đủ các biện pháp bảo vệ dữ liệu cá
    nhân theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên
    quan;

  4. Chịu trách nhiệm trước bên kiểm soát dữ liệu cá
    nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân về thiệt hại do quá trình xử lý dữ
    liệu cá nhân gây ra;

đ) Ngăn chặn hoạt động thu thập dữ liệu cá nhân
trái phép từ hệ thống, trang thiết bị, dịch vụ của mình;

  1. Phối hợp với Bộ Công an, cơ quan nhà nước có thẩm
    quyền trong bảo vệ dữ liệu cá nhân, cung cấp thông tin phục vụ điều tra, xử lý
    hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân;

  2. Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của
    Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

  1. Bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân có trách
    nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 38. Hiệu lực thi hành

  1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng
    01 năm 2026.

  2. Doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp khởi nghiệp được
    quyền lựa chọn thực hiện hoặc không thực hiện quy định tại Điều
    21, Điều 22 và khoản 2 Điều 33 của Luật này trong thời gian 05 năm kể từ
    ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp khởi
    nghiệp kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân, trực tiếp xử lý dữ liệu cá
    nhân nhạy cảm hoặc xử lý dữ liệu cá nhân của số lượng lớn chủ thể dữ liệu cá
    nhân.

  3. Hộ kinh doanh, doanh nghiệp siêu nhỏ không phải
    thực hiện quy định tại Điều 21, Điều 22 và khoản 2 Điều 33 của Luật
    này, trừ hộ kinh doanh, doanh nghiệp siêu nhỏ kinh doanh dịch vụ xử lý dữ
    liệu cá nhân, trực tiếp xử lý dữ liệu cá nhân nhạy cảm hoặc xử lý dữ liệu cá
    nhân của số lượng lớn chủ thể dữ liệu cá nhân.

  4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 và khoản 3
    Điều này.

Điều 39. Quy định chuyển tiếp

  1. Hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân đang thực hiện
    mà đã được chủ thể dữ liệu cá nhân đồng ý hoặc theo thỏa thuận theo quy định của
    Nghị định số 13/2023/NĐ-CP ngày 17 tháng 4
    năm 2023 của Chính phủ trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực
    hiện, không phải xin đồng ý lại hoặc thỏa thuận lại.

  2. Hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân, hồ
    sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân ra nước ngoài theo quy định của Nghị
    định số 13/2023/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm
    2023 của Chính phủ đã được cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân tiếp nhận
    trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được sử dụng và không phải
    lập hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân, hồ sơ đánh giá tác động chuyển
    dữ liệu cá nhân xuyên biên giới theo quy định của Luật này; việc cập nhật các hồ
    sơ đã lập nêu trên sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo
    quy định của Luật này.

Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam khóa XV, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 26 tháng 6 năm 2025.

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI









Trần Thanh Mẫn